Phong Thủy VIETAA

Luận giải Huyền Không: Song tinh sơn hướng

Mục lục bài viết

Song tinh sơn hướng là hai sao sơn tinh và hướng tinh đóng ở các cung trên đồ bàn phi tinh. Ngoài tính chất cát hung của bản thân mỗi sao, sự kết hợp giữa hai sao cũng có những ý nghĩa nhất định. Mỗi trường hợp lại chia ra hai hướng: sinh vượng và suy tử, tùy thuộc vào tính chất sinh vượng suy tử của mỗi ngôi sao, và sự hợp khắc giữa sao đó và cung địa bàn nơi nó đóng.

Dưới đây là bản nội dung đầy đủ. Còn một phiên bản ngắn gọn của các trường hợp song tinh tại đây.

Cát hung của Nhất Bạch thủy tinh và tổ hợp cửu tinh:

Cặp sao 1-1. Khảm Vi Thủy

  • Sinh vượng: Sinh con thông minh, túc trí đa mưu, thi cử đỗ đạt, nổi tiếng khắp nơi. Hai Thủy tỷ hòa, tiền của dư dật, sự nghiệp phát đạt, phát tài ngoài luồng, khởi nghiệp bằng nghề buôn muối và cá. Đầu năm thuận lợi nhưng dương thịnh âm suy, đề phòng phụ nữ chết trẻ, lâu thì nhân khẩu giảm.
  • Khắc sát: Mắc bệnh tim, đau tai, bệnh về máu, thận và bệnh về hệ thống tiết niệu, bệnh sa nang, di tinh, băng huyết, đào hoa, có thói trăng hoa, phạm tội trộm cắp, là dân giang hồ. Nếu hình thế của núi và dòng nước xấu thì chủ thiếu nam chết chìm hoặc thắt cổ chết, nếu hình thế của núi và dòng nước rời rạc thì chủ người trẻ (thiếu niên) đồng tính luyến ái.

Cặp sao 1-2. Thủy Địa Tỷ

  • Sinh vượng: Nhân khẩu đông đúc, thích hợp với công việc trong khách sạn, quán trà. Công việc đồng áng thuận lợi, công bằng chính trực, kiên trì với điều thiện, phát minh sáng tạo cái mới.
  • Khắc sát: Bị mất nước, bang nước, bệnh dạ dày, xuất huyết dạ dày, viêm lá lách, nhiễm trùng máu, thiếu máu, tiểu đường, bệnh scorbut (bệnh về máu do thiếu vitamin C trong thức ăn), mất máu vùng bụng, viêm ruột thừa, cổ họng sưng đau, liệt dương, người trẻ hay bệnh tật, bệnh phụ khoa, phụ nữ đổ máu bị sát hại. Khắc thé nam hoặc trung nam, làm suy giảm nhân đinh trong nhà. Mẹ con bất hòa, trung nam bị phụ nữ làm nhục, chủ người trẻ bị người đã có chồng lôi cuốn. Nếu có núi cao thì không có lợi cho mệnh Khảm.

Cặp sao 1-3. Thủy Lôi Truân

  • Sinh vượng: Phải trải qua nhiều gian khổ, tay không xây dựng sự nghiệp. Lợi cho con cháu chi trưởng, giàu có vinh hiển. Thi cử đỗ đầu, gia đình hòa thuận. Thủy Mộc tương sinh, có tài thao lược.
  • Khắc sát: Chủ mắc bệnh gan, bệnh về chân, phù thũng, đau chân, khó sinh, hoa mắt, bệnh thận, trướng bụng. Thanh niên bị chết đuối, nếu gặp Khách tinh Thất Xích đề phòng bị rắn cắn, chó cắn và bị sét đánh. Nếu gặp Khách tinh Thất Xích bay tới mà phạm Xuyên sơn sát là điềm báo nhà tan người mất. Lâm vào hoàn cảnh khó khăn, ít con nối dõi, tranh chấp, cãi cọ, hao tổn sinh khí, kiện tụng, trộm cắp, hao tài tốn của. Nếu hình thế của dòng nước xấu thì chủ thanh niên gặp vận hạn, nếu hình thế của núi xấu thì chủ người trẻ bị sét đánh.

Cặp sao 1-4. Thủy Phong Tỉnh

  • Sinh vượng: Thi cử đỗ đạt, có tiếng tăm. Vợ bé sinh quý tử, giỏi văn chương thi họa, là danh sĩ phong lưu, chấp pháp nghiêm minh, trong sạch liêm khiết. Người này thích hợp làm trong công ty con của tập đoàn tài chính, thuận lợi trong giao dịch trên giấy tờ, khế ước. Đi xa gặp thuận lợi, được tăng lương và thăng quan tiến chức.
  • Khắc sát: Chủ bệnh phong thấp, bệnh về vú, vú chảy máu, xuất huyết khí quản, bệnh về gan và mật, tinh thần không ổn định. Đam mê tửu sắc, nam nữ dâm loạn, phạm tội bị truy nã. Nếu Nhất Bạch suy, Mộc tiết làm yếu Thủy thì chủ chị dâu em chồng dan díu với nhau. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ phụ nữ trẻ chết đuối. Nếu hình thế của núi xấu thì chủ người trẻ gặp nạn, nếu hình thế của nước dâm thì chủ người trẻ yêu phụ nữ đã có chồng, chị gái em trai hoặc chị dâu em chồng loạn luân (nam chủ động). Nếu là người nắm quyền thì chủ tham ô hối lộ mà phạm pháp.

Cặp sao 1-5. Không quẻ

  • Sinh vượng: Thi cử đỗ đầu, thường sinh con trai thông minh tài giỏi, tăng nhân khẩu. Thích hợp làm chuyên gia thủy lợi, nhà phát minh.
  • Khắc sát: Chủ mắc bệnh ung thư (máu và tử cung), nhiễm trùng máu, bệnh thận, tăng urê huyết (viêm cầu thận), chứng mất nước, trường toan (nước chua) trong dạ dày không đủ, thận trúng độc, thiếu máu, bệnh giun móc, ngộ độc thai nghén, ngộ độc máu, ngộ độc rượu, xuất huyết dạ dày, bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục, đau rát âm hộ, sỏi thận, phù thũng, vô sinh, sảy thai, nghiện hút, buôn bán ma túy. Nếu hình thế núi xấu chủ người trẻ chết thảm, trung nam ngỗ nghịch.

Cặp sao 1-6. Thủy Thiên Nhu

  • Sinh vượng: Chủ thi cử đỗ đạt mang lại tiếng tăm, đến tuổi trung niên làm giàu một cách nhanh chóng, phát về nghiệp võ, thích hợp làm giáo viên và trợ lý, chủ sống lâu, mọi việc thuận lợi, thường ứng nghiệm với lưu niên 2 và 8.
  • Khắc sát: Xuất huyết não, đần độn, thương hàn, chấn thương sọ não, xung huyết não, xuất huyết từ xương, tràn dịch màng phổi, sa dạ con, sa tinh hoàn, sa nang, sỏi thận, bệnh về thận. Cha con bất hòa, trộm cắp phạm pháp, hoang dâm vô độ, cần đề phòng bị chết đuối hoặc sống lưu lạc. Nếu hình thế của dòng nước xấu thì chủ người già gặp hạn, người trẻ bị thương do đao.

Cặp sao 1-7. Thủy Trạch Tiết

  • Sinh vượng: Nắm quyền, biết cách quản lý tài chính, là người khéo khăn khéo nói. Xuất hành thuận lợi, nam liêm khiết, nữ chung thủy.
  • Khắc sát: Chỉ mắc bệnh phổi, phổi chảy máu, bé gái mắc bệnh thận, bệnh về tai, chứng câm điếc, thổ huyết, đàm suyễn, di tình, sảy thai, chó cắn, nhiễm trùng do rắn cắn. Đam mê tửu sắc, người nhà ly tán, nam nữ dâm loạn, người trẻ bị tử hình, phụ nữ trung nam cãi cọ, trung nam lừa gạt thiếu nữ, keo kiệt ác độc, trộm cắp giết người. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ bé gái bị chết chìm. Nếu hình thế núi xấu thì chủ thiếu niên bị đâm chết.

Cặp sao 1-8. Thủy Sơn Kiển

  • Sinh vượng: Có tài văn chương, học thức uyên bác. Khi biết lỗi thì biết hối cải, biết tự kiểm điểm mình, gặp hung hóa cát. Công bằng chính trực, tài đức vẹn toàn. Thích hợp với những công việc gian khổ như khai thác mỏ, công trình thủy lợi.
  • Khắc sát: Chủ mắc bệnh thận, sỏi thận, sỏi bàng quang, bệnh về mũi, thiếu máu, nhiễm trùng máu, trường toan quá ít, bệnh về tai, sỏi đường tiết niệu, tắc ống dẫn trứng, sỏi tử cung, người trẻ bị tâm thần, ngã xuống vực, chứng mất nước, đau lưng, tay bị thương, bị thương do thú vật vồ, sảy thai, kiết lỵ, trẻ nhỏ bị u, vẹo cột sống, trung nam lâm bệnh mà chết. Anh em bất hòa, khắc trung nam, phạm tội phải ngồi tù, vợ chồng ly dị. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ bé trai chết chìm. Nếu hình thế núi xấu thì chủ ngươi trẻ bị rơi xuống vực hoặc bị chó dại cắn, em giết anh. Nếu có núi cao là Dụng thần thì không có lợi cho mệnh Khảm.

Cặp sao 1-9. Thủy Hỏa Ký Tế

  • Sinh vượng: Thủy Hỏa Ký Tế, chủ vượng cả đinh lẫn tài. Âm Dương cân bằng, giàu sang phú quý, công thành danh toại, vợ chồng hạnh phúc. Đức cao vọng trọng, tài cao học rộng. Tu tâm dưỡng tính, thay da đổi thịt, phúc trạch bền lâu.
  • Khắc sát: Bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục, bệnh da liễu, bệnh tim, bệnh thận, mù, bệnh về mắt, hay bị ám ảnh, sa nang, sảy thai. Vợ chồng bất hòa, ly dị, kiện tụng, trung nữ đoản mệnh. Phạm thượng làm loạn, bì trùng tang. Thủy hóa tai họa, kiện cáo triền miên. Thủy Hỏa không dung hòa, hay làm điều trái khoáy. Nếu hình thế của dòng nước dâm thì chủ nam nữ dâm loạn.

Cát hung của Nhị Hắc thổ tinh và tổ hợp cửu tinh

Cặp sao 2-1. Địa Thủy Sư

  • Sinh vượng: Chủ về sinh con, là nhân tài có khả năng lãnh đạo trong các ngành nghề. Biết trọng dụng người có tài, thành công nhờ quần chúng. Phát về ruộng đất hoa màu, có tài phát minh sáng chế.
  • Khắc sát: Bệnh phụ khoa, bệnh dạ dày, bệnh tiểu đường, bệnh về cơ quan sinh dục, bệnh thận, sảy thai. Không có lợi cho trung nam, trung nam bị vô sinh. Ruộng đất của cải bị mất, tranh cãi về đất đai. Gặp tai họa bất ngờ, chiến tranh, tiểu nhân, trộm cắp, xã hội đen.

Cặp sao 2-2. Khôn Vi Địa

  • Sinh vượng: Phát về ruộng đất, cảu cải dư dật. Phát về nghiệp võ, hoặc gây dựng sự nghiệp bằng nghề kinh doanh kim khí, đất đai. Có tài nhưng thành đạt muộn, mẹ hiền từ, nhiều vốn liếng, có giáo dục. Tăng nhân khẩu, trong nhà có người là lương y. Nhưng sinh ra nhiều góa phụ làm nên cơ nghiệp.
  • Khắc sát: Bệnh về ruột và dạ dày, bệnh phụ khoa, đần độn, câm điếc. Phạm pháp và phải chịu hình phạt, hám của, vô đạo đức, dốt nát mê muội, thuộc lớp người thấp hèn. Vợ đoạt quyền chồng, khó sinh, sảy thai. Thường có góa phụ, bị tà khí xâm nhập, phụ nữ mắc chứng cuồng dâm.

Cặp sao 2-3. Địa Lôi Phục

  • Sinh vượng: Biết hối cải và hướng thiện, biết tu tâm dưỡng tính. Sống đúng với bản chất, luân hồi đầu thai, thai nghén tái sinh. Tích cực tiến thủ, biết đứng dậy sau khi vấp ngã. Biết phân biệt rõ đúng sai, tốt xấu.
  • Khắc sát: Bệnh về chân, bệnh về dạ dày, chứng co giật, khớp gặp vấn đề, bệnh tình xấu đi hoặc bị tường đè làm bị thương. Con trưởng không nghe lời mẹ, nhà cửa không yên, người mẹ gặp tai họa, mẹ hiền con hư, mẹ ác con ác. Vì tham lam nên bị hại, cãi cọ, điều tiếng thị phi, thắt cổ tự tử, vì gia sản mà nhà cửa tan hoang, kiện tụng, phải chịu hình phạt, phụ nữ chết thảm, thanh niên hay ốm đau bệnh tật, trưởng nam treo cổ tự vẫn. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ thanh niên bị siết cổ chết. Nếu hình thế núi xấu thì phụ nữ bị sét đánh, con giết mẹ, thanh niên loạn luân. Nếu có núi cao là Dụng thần thì không có lợi cho người mệnh Khôn.

Cặp sao 2-4. Địa Phong Thăng

  • Sinh vượng: Thích hợp làm nghề kinh doanh bất động sản, năng nhặt chặt bị, vượng tài. Trúng thưởng, thăng chức, hơn hẳn mọi người, nâng cao chất lượng cuộc sống. Mẹ hiền, vợ đảm, con gái xinh đẹp, phụ nữ sang trọng.
  • Khắc sát: Chủ mắc bệnh phong, hao tổn sinh khí, bệnh về bắp đùi, bệnh về mật, bệnh về vú, bệnh dạ dày, trúng gió, gặp vấn đề khi sinh. Trong nhà người mẹ hay buồn rầu, phụ nữ treo cổ tự vẫn, tranh chấp đất đai, vì tham lam mà mất của, mẹ chồng con dâu bất hòa, đàn ông sống không thọ. Bị trúng kế mắc lừa, bị rơi vào cạm bẫy. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ về người phụ nữ có chồng thắt cổ tự tử. Nếu hình thế núi xấu thì chủ về con gái nhục mạ mẹ, con dâu lừa gạt mẹ chồng. Nếu có núi cao là Dụng thần thì không có lợi cho người mệnh Khôn.

Cặp sao 2-5. Không quẻ

  • Sinh vượng: Tăng nhân khẩu, phát về ruộng đất của cải, trong nhà có người làm ngành pháp luật, phát về nghiệp võ, lợi cho nghề y, mở hiệu thuốc hoặc nghề mai tang. Nếu làm nghề y thì trong nhà sẽ có bác sỹ nổi tiếng.
  • Khắc sát: Chủ về ốm đau bệnh tật, bệnh ung thư (dạ dày, đại tràng, thực quản, da), bệnh dạ dày, viêm loét dạ dày, da lở loét, ngộ độc, nghiện hút, mụn nhọt, bệnh giun móc, sảy thai, đẻ non. Nhị Ngũ giao nhau tất sẽ tổn thương đến chủ nhân, dẫn đến cảnh mẹ góa con côi. Vợ chồng xích mích, hay gặp rủi ro, tranh chấp đất đai.

Cặp sao 2-6. Địa Thiên Thái

  • Sinh vượng: Chủ về làm giàu nhờ kinh doanh đất cát, đầu tư ít nhưng kiếm được nhiều, trong nhà người mẹ luôn khỏe mạnh. Tinh thần thoải mái, vinh hoa phú quý. Cấp dưới trung thành phò tá cấp trên, là người có lương tâm. Vượng cả đinh lẫn tài, luôn tràn đầy sức sống.
  • Khắc sát: Chủ mắc bệnh dạ dày, sa dạ dày, sỏi tì vị, bệnh phổi, bệnh đại tràng, phụ nữ đau đầu, sưng lá lách, lúc nóng lúc lạnh, tinh thần bất định, tà khí xâm nhập. Vợ chồng xích mích, người già gặp tai nạn đổ máu, thắt cổ tự vẫn, keo kiệt bủn xỉn, địa vị thấp hèn.

Cặp sao 2-7. Địa Trạch Lâm

  • Sinh vượng: Làm giàu nhanh chóng, trở thành tỷ phú. Mở rộng đất đai, dùng tiền bạc để sinh lời. Tăng nhân khẩu, thường sinh con gái, sinh quý tử. Trong nhà có người làm trong ngành y hoặc pháp luật, kiến thức uyên bác, hay làm điều thiện.
  • Khắc sát: Chủ mắc bệnh dạ dày, bệnh đại tràng, bệnh phổi, bệnh vòm họng, bé gái mắc dịch tả, kiết lị, đau vai, sảy thai. Vì thói trăng hoa mà mất của. Hại chồng khắc con, kiện tụng, gặp tai họa bất ngờ. Con dâu út tính tình ngỗ ngược, hay cãi nhau với nhà mẹ đẻ. Trong nhà người mẹ hay buồn phiền, tranh chấp đất đai. Gặp tai nạn về lửa, phụ nữ cuồng dâm. Nếu hình thế dòng nước xấu thì tổn thương đến bé gái, nếu hình thế núi xấu thì tổn thương đến phụ nữ.

Cặp sao 2-8. Địa Sơn Khiêm

  • Sinh vượng: Làm giàu nhờ đất đai, thích hợp với nghề kinh doanh bất động sản. Kính trọng người già, tôn trọng người hiền tài, sống hòa đồng, hiểu biết rộng, biết mềm nắn rắn buông, có lợi từ di chuyển.
  • Khắc sát: Chủ mắc bệnh dạ dày, bệnh về ổ bụng, bệnh da liễu, bệnh về ngón tay, bệnh cốt sống, bệnh thần kinh, bệnh về gân cốt, bệnh kết sỏi. Thiếu nam tính tình ngỗ ngược, tỏng nhà người mẹ hay ưu phiền. Thành công ít thất bại nhiều, tranh chấp đất đai của cải, cô nhi quả phụ. Nếu hình thế dòng nước xấu thì tổn thương đến bé trai. Nếu hình thế núi xấu thì bị chó dại cắn, phụ nữ bị chết.

Cặp sao 2-9. Địa Hỏa Minh Di

  • Sinh vượng: Tăng nhân khẩu, trong nhà có người giỏi giang. Đất đai mở rộng, của cải dư dật. Có tài văn chương, thi cử thuận lợi. Như viên ngọc vùi trong cát, có lợi lộc có công danh. Nhẫn nhục chịu đựng, quả phụ làm nên sự nghiệp. Nếu gặp vận 2 thì của cải dùng không hết.
  • Khắc sát: Chủ mắc bệnh dạ dày, bệnh về máu, xuất huyết dạ dày, viêm dạ dày, viêm ruột thừa, bị tai nạn đổ máu, bệnh nhiệt, bệnh về mắt, bệnh tim, gặp rắc rối khi sinh, dạ dày, tishc nhiệt, viêm da, mất máu vùng bụng, cắt tử cung. Trong nhà người mẹ hay lo buồn, tranh chấp đất đai của cải, kiện tụng. Chồng đần độn, ít con giảm nhân khẩu. Phạm tội giết người, sống dâm loạn, mất của. Nếu hình thế dòng nước xấu thì làm hại đến thiếu nữ. Nếu hình thế núi xấu thì phụ nữ gặp hạn.

Cát hung của Tam Bích mộc tinh và tổ hợp cửu tinh

Cặp sao 3-1. Lôi Thủy Giải

  • Sinh vượng: Thủy Mộc tương sinh, gia đình hòa thuận, chủ về phú quý. Sinh con phát tài, thi cử thuận lợi. Phạm tội được giảm án, mãn phạt lại chịu hình phạt lại được trọng dụng. Biết cách hóa giải tranh chấp, được gặp gỡ người quyền quý.
  • Khắc sát: Kiện tụng, khắc mẹ, tổn thương dạ dày, gia đình ly tán, con trưởng đi khỏi nhà, tổn hại đến phụ nữ, ít con cháu. Tranh cãi, kích động, hao của.

Cặp sao 3-2. Lôi Địa Dự

  • Sinh vượng: Đắc tài, thành danh, thích hợp với những nơi như khách sạn, thương trường. An cư lạc nghiệp, thay da đổi thịt, tu tâm dưỡng tính, sống chân thật, lương thiện.
  • Khắc sát: Chủ về dạ dày bị tổn thương, sắc mặt vàng vọt. Đẩu Ngưu sát, chru về khắc mẹ, kiện tụng, tai họa bất ngờ giáng xuống đầu, kích động, hao tài tốn của, tranh chấp đất đai tài sản. Trưởng nam chống lại mẹ, điều tiếng thị phi, trước ảnh hưởng đến người mẹ, sau ảnh hưởng đến chi trưởng.

Cặp sao 3-3. Chấn Vi Lôi

  • Sinh vượng: Tài lộc dồi dào, có thể sáng lập sự nghiệp gây dựng cơ đồ. Lợi về đường công danh, lợi cho chi trưởng. Thi cử thuận lợi, luôn là người đứng đầu.
  • Khắc sát: Chủ mắc bệnh gan, tai nạn đổ máu, đau chân, bệnh tâm thần, chứng hoang tưởng. Kiện tụng, tranh chấp, phạm tội giết người, phụ nữ chết yểu, trẻ con khó nuôi, trong nhà có người đần độn. Dâm loạn, chi trưởng bị phạt đánh bằng trượng. Động đất, côn trùng cắn, ngã bị thương, hao tốn tiền của. Nếu hình thế núi hoặc dòng nước xấu thì chủ thanh niên bị sét đánh. Nếu hình thế núi hoặc dòng nước dâm thì chủ nam giới dâm loạn.

Cặp sao 3-4. Lôi Phong Hằng

  • Sinh vượng: Chủ phú quý, lợi về đường công danh, gia đình hòa thuận, sinh sôi, vợ chồng đồng tâm hiệp lực. Trăm sự thuận lợi, giữ vững lập trường. Nam lấy được vợ sang trọng, sống hạnh phúc đến già, luôn thích ứng trong mọi hoàn cảnh. Bền bỉ, đức hạnh, sống có đạo lý.
  • Khắc sát: Chủ mắc bệnh gan, đau chân, chân bị thương, bệnh về bắp đùi, bệnh về vú, bệnh phong, hao tổn sinh khí, gặp rắc rối khi sinh. Treo cổ tự vẫn, không hiểu lý lẽ, làm việc tùy tiện, đam mê tửu sắc, trong nhà có người theo nghề trộm cắp, ăn xin. Chi trưởng có tiếng tăm không tốt, tốt xấu lẫn lộn, vong ân bội nghĩa, luôn dựa dẫm người khác, công việc không ổn định. Nếu hình thế dòng nước xấu thì tổn hại đến phụ nữ đã có chồng, hoặc vợ chồng trẻ xích mích. Nếu hình thế núi xấu thì chủ vợ hại chồng. Nếu hình thế núi dâm thì chủ nam nữ dâm loạn.

Cặp sao 3-5. Không quẻ

  • Sinh vượng: Tài lộc dồi dào, gây dựng cơ nghiệp, chóng giàu sang phú quý, trong nhà có người làm quan lớn, góp công xây dựng đất nước, thành lập doanh nghiệp tư nhân, lợi cho ngành nông lâm, chi trưởng giàu sang phú quý.
  • Khắc sát: Chủ mắc bệnh gan, ung thư gan, chân lở loét, nghiện hút, bị rắn cắn, bệnh dịch, nếu Tam, Tứ gặp nhau thì chủ bị trúng gió, ngã bị thương, sung bắn, tai nạn xe cộ, bệnh phong, ham cờ bạc làm khuynh gia bại sản. Gặp tai họa bất ngờ, kiện tụng triền miên, động đất, sét đánh. Nếu hình thế núi xấu thì chủ thanh niên bị hạ độc mà chết. Nếu có dòng nước lớn là Dụng thần thì lợi cho cung Ngũ.

Cặp sao 3-6. Lôi Thiên Đại Tráng

  • Sinh vượng: Lợi cho chi trưởng, được cấp trên đề bạt. Thích hợp làm kiến trúc sư, danh lợi song toàn. Thành đạt vào độ tuổi trung niên, sau khi thành đạt thì ẩn mình, công bằng chính trực, hay làm việc thiện.
  • Khắc sát: Chỉ mắc bệnh gan, bệnh não, bệnh về chân, đau bắp chân, ngã bị thương, ngã chết, bị tai nạn đổ máu, tai nạn xe cộ, bị thương do dao, chấn thương sọ não, kết sỏi gan, xơ gan. Trộm cắp, giết người, bị sết đánh, tổn thương đến trưởng nam, ngã ngựa, gãy chân. Kiện tụng, phải ngồi tù, điều tiếng thị phi, thích đao to búa lớn, thích khoe sức khoe tài, không biết điểm dừng. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ xà nahf rơi trúng người cha. Nếu hình thế núi xấu thì chủ thanh niên bị thương, cha giết con. Nếu hình thế núi dâm thì chủ người cha có tư tình. Nếu có núi cao là Dụng thần thì không có lợi cho người mệnh Chấn.

Cặp sao 3-7. Lôi Trạch Quy Muội

  • Sinh vượng: Tăng nhân khẩu, thêm tiền tài, thích hợp với ngành nghề dịch vụ. Nữ lấy được chồng quý, danh lợi song toàn.
  • Khắc sát: Chủ mắc bệnh gan, bệnh vòm họng, đau chân, bệnh đại tràng, ngã bị thương, ngã bị chết, thổ huyết, bị tai nạn đổ máu. Tai nạn xe cộ, Xuy Vưu sát, kiện tụng, giết người, trộm cướp, tính tình hung bạo, chuyên gây rắc rối, điều tiếng thị phi, nam trộm cắp, nữ làm gái nhà hàng, ma quỷ vào nhà, con cháu không có hiếu. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ bé gái bị xe cán. Nếu hình thế núi xấu thì chủ thanh niên gặp hạn. Nếu hình thế núi dâm thì chủ gia đình loạn luân. Nếu có núi cao là Dụng thần thì không có lợi cho người mệnh Chấn.

Cặp sao 3-8. Lôi Sơn Tiểu Quá

  • Sinh vượng: Con cái trong nhà thông minh, có tài văn chương, đông con nhiều cháu. Lợi cho việc xây dựng, trồng cấy, làm rừng, phát về ruộng đất. Được anh em, bạn bè tôn trọng, thật thà chất phác, trung hiếu.
  • Khắc sát: Chủ mắc bệnh dạ dày, bệnh về ngón tay, bệnh cột sống, bệnh về gân cốt, bệnh về xương, bệnh về cánh tay, bệnh thần kinh, kết sỏi, gan kết sỏi, da mặt vàng, trướng bụng, chán ăn, thở khò khè, đẻ non. Tổn hại tới bé trai, tổn hại tới nhân khẩu, mất mát tiền của, nhảy lầu ngã chết, bị ngã tổn thường vùng đầu, chân tay đều có bệnh, bàn tay và bàn chân dị dạng, không có chân tay, không có tứ chi, trượt chân ngã xuống vách núi. Anh em bất hòa, không có lợi cho trẻ em trong nhà, mất mát tiền của. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ bị chó dại cắn. nếu hình thế dòng nước dâm thì chủ thanh niên dâm loạn. Nếu có dòng nước lớn là Dụng thần thì không có lợi cho người thuộc cung 8.

Cặp sao 3-9. Lôi Hỏa Phong

  • Sinh vượng: Sinh con thông minh, phú quý song toàn. Mộc Hỏa sáng láng, tài năng xuất chúng. Phát về đất đai, của cải dư dật, phụ nữ gây dựng cơ đồ. Thi cử thuận lợi, thăng quan tiến chức, làm rạng danh gia đình.
  • Khắc sát: Chủ mắc bệnh gan, bệnh về bàn chân và bắp chân, bệnh về mắt, bệnh về máu, ung thư máu, chứng viêm, bệnh nhiệt, bị bỏng, bị lửa thiêu, gặp rắc rối khi sinh, cảm nắng, bệnh tim. Bị vật nổ gây thương tích, hao tổn nhân khẩu, keo kiệt, mất mát tiền của. Phụ nữ đắc tội với anh chồng, nam trộm cắp, nữ làm gái nhà hàng. Nếu hình thế núi xấu thì chủ hỏa hoạn gây thương tích. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ gia đình loạn luân.

Cát hung của Tứ Lục mộc tinh và tổ hợp cửu tinh

Cặp sao 4-1. Phong Thủy Hoán

  • Sinh vượng: Con cái thi cử đỗ đạt, thành danh, có tài văn chương, con gái xinh đẹp, lấy chồng giàu sang phú quý. Tài vận tốt, tuổi thọ cao. Lợi xuất hành, thích hợp đến nơi khác để mưu cầu danh lợi.
  • Khắc sát: Mắc bệnh thận, gan, thiếu máu. Phụ nữ sống buông thả, phóng đãng, nếu có núi mà không có dòng chảy thì chủ vợ bé sinh con. Dâu trưởng thông dâm với em chồng. Có mâu thuẫn, thành công ít thất bại nhiều, tiến thoãi lưỡng nan. Hợp lâu ắt sẽ tan, sa vào cuộc sống giang hồ.

Cặp sao 4-2. Phong Địa Quán

  • Sinh vượng: Có người là doanh nhân, kiến thức uyên bác, thích hợp phát triển ngành nông ngiệp, du lịch, thầy địa lý.
  • Khắc sát: Đau gan, trướng bụng, bệnh giun móc, phụ nữ khó sinh, lao lực, sung lá lách, hao tổn nhân đinh, mất mát, tiền của, tranh chấp, có tang, mất người mất của, tai họa tới tấp, trong nhà có người phụ nữ là gạt mẹ chồng, hoặc con gái xỉ nhục mẹ.

Cặp sao 4-3. Phong Lôi Ích

  • Sinh vượng: Vượng cả đinh lẫn tài, phú quý song toàn. Lợi về nghiệp văn chương, đầu tư sinh lời. Phát triển ngành nông lâm, được người phụ nữ sáng trọng giúp đỡ. Gặp người hiền tài khiến mình phải suy ngẫm lại và năng làm việc thiện, thăng quan tiến chức, công thành danh toại.
  • Khắc sát: Dễ mắc bệnh gan, thiếu nữ bị điên. Không hiểu lý lẽ, làm việc tùy tiện. Con gái cả gây gổ với chồng, sống phóng đãng, bại hoại gia phong. Làm tan nát nhà cửa, ảnh hưởng nhất đối với chi giữa, phụ nữ đoạt quyền chồng, làm giả giấy tờ, làm điều mờ ám, thường có người đi trộm cắp, ăn xin.

Cặp sao 4-4. Tốn Vi Phong

  • Sinh vượng: Lợi về nghiệp văn chương, có nhiều danh vọng, thi cử thuận lợi. Sinh con gái xinh đẹp, lấy chồng giàu sang, cũng vượng cả đinh lẫn tài. Sự nghiệp văn chương phát triển, tài tử giai nhân, lợi xuất hành.
  • Khắc sát: Chủ mắc bệnh về vú, bệnh về bắp đùi, bệnh phong thấp, gặp rắc rối khi sinh, hen suyễn, ho. Con gái cả gây gổ với chồng, chi trưởng có tiếng xấu, mất chồng, giảm nhân khẩu, có người sống phóng đãng. Buông thả phá tài, đàn ông không thọ. Dùng sắc đẹp để mê hoặc lòng người, không biết hổ thẹn. Nếu hình thế núi và dòng nước dâm chủ phụ nẽ đồng tính luyến ái. Nếu hình thế núi hoặc dòng nước xấu thì chủ phụ nữ trẻ mất mạng.

Cặp sao 4-5. Không quẻ

  • Sinh vượng: Có người giỏi văn chương, là người phụ nữ thành đạt, là công nhân giỏi, là người thợ khéo, có tiếng tăm và khí phách, sự nghiệp phát triển thuận lợi.
  • Khắc sát: Chủ mắc bệnh ung thư vú, ung thư gan, bệnh về vú, bệnh về mật, bệnh phong, hao tổn sinh khí, gặp rắc rối khi sinh, mụn nhọt, thiếu phụ mắc bệnh do khí độc xâm nhập, viêm gan, bệnh dịch, bệnh dạ dày, bệnh điên, chứng nhiễm trùng huyết. Gặp tai họa, chết chóc, buôn lậu ma túy, cờ bạc đầu cơ trục lợi, phá sản, mất của, sống phóng đãng, thân bại danh liệt. Nếu hình thế núi và dòng chảy dâm chủ thiếu phụ mất mạng. Nếu có dòng chảy lớn là Dụng thần thì không có lợi cho người thuộc cung 5.

Cặp sao 4-6. Phong Thiên Tiểu Súc

  • Sinh vượng: Danh lợi song toàn, thăng quan tiến chức, gặp nhiều cơ hội, cạnh tranh đắc thắng. Nếu phát triển ngành nông nghiệp và chăn nuôi, đầu tư ít thu lợi nhiều. Có tài văn nghệ, con gái cả nắm quyền, lấy chồng giàu sang, chuyện phiền hà có nhưng rồi lại hết.
  • Khắc sát: Chủ mắc bệnh về mật, bệnh phỏi, bệnh về vú, chứng đờm, hao tổn sinh khí, trúng gió, sảy thai, bệnh về bắp đùi, bệnh về đầu và mặt, bềnh não, bệnh đại tràng, sỏi mật, sung phổi, sa mật, gân cốt nhức mỏi, xơ gan. Đề phòng tự vẫn, tổn hại đến trưởng nữ, vất vả, người của ly tán, kiện tụng, trộm cắp, thiếu phụ phạm tội giết người. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ người già chết. Nếu hình thế núi xấu thì chủ thiếu phụ mất mạng. Nếu có núi cao là Dụng thần thì không có lợi cho người mệnh Tốn, thuộc cung Tứ Lục.

Cặp sao 4-7. Phong Trạch Trung Phu

  • Sinh vượng: Là người có tướng mạo xinh đẹp, là người nắm quyền, thành thật, có uy tín, thẳng thắn vô tư.
  • Khắc sát: Mắc bệnh về mật, bệnh phổi, bệnh về vú, sung phổi, bệnh về bắp đùi, bệnh phong, hao tổn sinh khí, bệnh vòm họng, bệnh đại tràng, phong thấp, chảy máu, bị thương do dao, xơ gan, bệnh về mắt. Âm thịnh dương suy, vợ chồng bất hòa, tổn hại con cái thông minh, đàn ông không thọ. Kiện tụng, tranh chấp, ngồi tù, mất của, gian trá, giết người, đào hoa, kém tài kém sắc. Chị em bất hòa, không có tài văn chương. Nếu hình thế dòng nước xấu thì dâm loạn, không có lợi cho người mệnh Tốn.

Cặp sao 4-8. Phong Sơn Tiệm

  • Sinh vượng: Theo nghề đông y, bonsai, là người thanh nhàn, làm giàu nhờ nghề nông lâm và chăn nuôi. Làm điều thiện sẽ được hưởng điều tốt lành.
  • Khắc sát: Mắc bệnh về lá lách và dạ dày, bệnh về ngón tay và cánh tay, hao tổn sinh khí, bệnh phong, bệnh về mật, bệnh về vú, bệnh cột sống, hen suyễn, thiếu phụ mắc bệnh tinh thần, bệnh phong thấp. Anh em bất hòa, chị dâu em chồng thông dâm. Không có lợi cho chi út, con gái cả sảy thai tử vong. Mất của, sống phóng đãng, có con riêng. Nếu hình thế dòng nước xấu thì không có lợi cho người mệnh Cấn, cung 8.

Cặp sao 4-9. Phong Hỏa Gia Nhân

  • Sinh vượng: Con cái thông minh, có con gái giỏi giang, vợ hiền gây dựng cơ nghiệp, phát về chi trưởng, hay làm điều thiện.
  • Khắc sát: Mắc bệnh viêm, bệnh về máu, viêm phế quản, bệnh về mắt, bệnh về mật, bệnh phong, bệnh tim, tai nạn đổ máu, hỏa hoạn, bệnh dịch, chóng mặt hoa mắt. Tự tử, có người bị gù. Không có lợi cho thiếu phụ trong nhà, không giữ gìn khí tiết, làm bại hoại gia phong, dính líu đến bê bối tình dục, trong nhà có người trộm cắp, bị chê bai. Hình thế núi và dòng nước xấu, nếu có 2 người phụ nữ ở trong 1 nhà thì nhà này sẽ tuyệt tự.

Cát hung của Ngũ Hoàng thổ tinh và tổ hợp cửu tinh

Cặp sao 5-1. Ngũ Nhất song tinh

  • Sinh vượng: Tư duy nhanh nhạy, tràn đầy sức sống, là nhà tư tưởng, chuyên gia thủy sản, thủy lợi, nhà động lực học. Rất nhạy cảm và kín đáo.
  • Khắc sát: Mắc bệnh về bang quang, ung thư, nhiễm trùng máu, chứng tăng ure huyết, bệnh về đường sinh dục, xuất huyết dạ dày, viêm tai giữa, điếc, vô sinh. Buôn ma túy, chết do tai nạn bất ngờ, chết đuối, trộm cắp. Nếu có dòng nước lớn là Dụng thần thì không có lợi cho người mệnh Khảm.

Cặp sao 5-2. Ngũ Nhị song tinh

  • Sinh vượng: Tăng nhân khẩu, mở rộng đất đai của cải. Thích hợp làm quan tòa, bác sỹ, đạo sĩ, chính trị gia.
  • Khắc sát: Chứng đau nhức, bệnh dạ dày, ngộ độc, nghiện hút, mụn nhọt, bệnh giun móc, câm điếc, đần độn, hôn mê, bệnh về đường sinh dục ở nữ, ung thư, bệnh da liễu, gặp rắc rối khi sinh, trong nhà dễ có người thành quả phụ, chồng không thọ. Tranh chấp đất đai, tài sản, tà khí xâm nhập.

Cặp sao 5-3. Ngũ Tam song tinh

  • Sinh vượng: Trong nhà có người làm quan lớn được hưởng nhiều bổng lộc, thành tích chính trị vẻ vang, đầy danh vọng. Lập công lớn, thích hợp phát triển ngành nông lâm nghiệp.
  • Khắc sát: Mắc bệnh gan, ung thư gan, lở loét, thanh niên nghiện hút, tai nạn đổ máu, bệnh dịch. Rắn cắn, trộm cắp, giết người, chết đột ngột ngoài đường, tai nạn xe cộ, điện giật, sống dâm dật. Con lừa cha, con dâu gây gổ với mẹ chồng, trưởng nam lâm bệnh nặng, nghèo khổ bệnh tật lại gặp tai ương.

Cặp sao 5-4. Ngũ Tứ song tinh

  • Sinh vượng: Trong nhà có người làm nhà văn, nhà thơ, họa sỹ, quan tòa, người phụ nữ sang trọng, người phụ nữ đức hạnh, người giỏi khí công, người thợ khéo léo.
  • Khắc sát: Bệnh ung thư, bệnh về mật, bệnh phong, hao tổn sinh khí, gặp rắc rối khi sinh, mụn nhọt, bệnh giun móc, bệnh dịch, bệnh dạ dày, trẻ em bị liệt, bệnh về vú, bệnh mẩn ngứa, bệnh hủi. Buôn ma túy, nghiện hút, ngộ độc. Ham mê cờ bạc, nghiện rượu, giết người, làm mất hết đất đai sản nghiệp, thân bại danh liệt, làm bại hoại thuần phong mỹ tục, không có lợi cho người thuộc cung 5.

Cặp sao 5-5. Ngũ Ngũ song tinh

  • Sinh vượng: Là nhà sưu tầm, nhà buôn đồ cổ, quý nhân giàu có, tài năng xuất chúng, người nắm quyền, tạo dựng công trạng sự nghiệp, đông con nhiều cháu.
  • Khắc sát: Bệnh ung thư, mụn nhọt, bệnh giun móc, bệnh dạ dày, bệnh dịch, câm điếc, đần độn, xuất huyết não, bệnh truyền nhiễm, gặp rắc rối khi sinh. Tai nạn bất ngờ, kiện tụng, dâm loạn, giảm nhân khẩu, mất mạng 5 người.

Cặp sao 5-6. Ngũ Lục song tinh

  • Sinh vượng: Là người chỉ huy, khai quốc công thần, bậc thánh nhân, người lương thiện, tôn thờ Phật giáo và Đạo giáo.
  • Khắc sát: Bệnh dạ dày, bệnh đại tràng, bệnh phổi, ung thư (xương, phổi, đại tràng), đầu mọc mụn, người già mất trí, người thực vật. Gặp tai họa, gây tổn hại cho gia chủ. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ người già chết.

Cặp sao 5-7. Ngũ Thất song tinh

  • Sinh vượng: Là nhà ngôn ngữ, nhà ngoại giao, nhà bình luận. Yểu điệu thục nữ, xinh đẹp danh giá, có tài xuất chúng, là nhà tâm linh.
  • Khắc sát: Bệnh phổi, bệnh vòm họng, bệnh về lưỡi, bệnh đại tràng, viêm gan, bệnh giun móc, ung thư (đại tràng, vòm miệng, lưỡi, phổi), ngộ độc thực phẩm, nghiện hút, mụn nhọt, bệnh về đường sinh dục, đần độn, hôn mê, thiếu phụ lâm bệnh nặng, tranh chấp đất đai tài sản. Nếu hình thế núi và dòng nước xấu thì chủ bé gái gặp tai họa.

Cặp sao 5-8. Ngũ Bát song tinh

  • Sinh vượng: Người đứng đầu, cảnh sát, thầy tu, trẻ con thông minh nhanh trí, phúc thọ song toàn, thật thà chất phác, có phúc phận.
  • Khắc sát: Bệnh dạ dày, bệnh về mũi (ung thư), bệnh về ngón tay và cánh tay, bệnh tinh thần, bong gân, gãy xương, bệnh cột sống, bệnh kết sỏi, đầu mọc mụn, câm điếc, đần độn, bại liệt, đau thần kinh tọa. Thiếu nam nghiện hút, thiếu nam lâm bệnh nặng, tổn hại đến người trẻ. Nếu hình thế núi và dòng nước xấu thì chủ bé trai mất mạng.

Cặp sao 5-9. Ngũ Cửu song tinh

  • Sinh vượng: Nhà giáo dục, nhà quân sự, người có học vấn. Là người xinh đẹp, phụ nữ hào hiệp, phụ nữ sang trọng. Có tài xuất chúng, phú quý song toàn.
  • Khắc sát: Bệnh về máu, bệnh tim, ung thư máu, ung thư đại tràng, viêm đại tràng, bệnh về mắt, bệnh mù màu, chứng viêm, bệnh nhiệt, loét tá tràng, gặp rắc rối khi sinh, vô sinh, sảy thai, đẻ non, xuất huyết dạ dày, mụn nhọt. Trong nhà có người lâm bệnh nặng, không có lợi cho con gái giữa, dâm loạn, mất của. Ngũ-Cửu-Thất đồng cung chủ mắc bệnh về đường sinh dục, viêm kết mạc. Nếu hình thế núi và dòng nwosc xấu thì chủ thiếu nữ gặp tai họa.

Cát hung của Lục Bạch kim tinh và tổ hợp cửu tinh

Cặp sao 6-1. Thiên Thủy Tụng

  • Sinh vượng: Có tài văn chương, học thức uyên bác. Là luật sư thanh bạch liêm khiết. Làm giàu từ ngành thủy lợi, có công gây dựng sự nghiệp. Dung mạo xinh đẹp, hiền lành lương thiện.
  • Khắc sát: Bị thương vùng đầu, não xung huyết, xuất huyết não, xuất huyết từ xương, xuất huyết từ phổi, khí thũng, sỏi thận, sa dạ con, băng huyết, sảy thai, sa nang, kiết lị, táo bón, di tinh, bệnh đại tràng. Kiện tụng, trung nam mất của, tranh chấp tài sản, giả nhân giả nghĩa, độc ác nham hiểm. Nếu hình tehes núi và dòng nước xấu thì chủ người dâm loạn, bị vướng vào bê bối về tình dục.

Cặp sao 6-2. Thiên Địa Bĩ

  • Sinh vượng: Phát về đất đai, của cải dư dật. Là doanh nghiệp kinh doanh (không nên làm thương mại), vốn liếng nhiều. Vượng cả đinh lẫn tài, đông con, đa tài.
  • Khắc sát: Bệnh dạ dày, sa dạ dày, dạ dày kết sỏi, bệnh phổi, bệnh đài tràng, đau đầu, đau cơ, bệnh phụ khoa. Cha mẹ lâm bệnh. Nếu hình thế núi và dòng nước xấu thì bị tà khí xâm nhập, dễ có người xuất gia.

Cặp sao 6-3. Thiên Lôi Vô Vọng

  • Sinh vượng: Có nước thì phát tài, được hưởng phúc bất ngờ, người già khỏe mạnh, về già có con, trong nhà có người làm quan.
  • Khắc sát: Bệnh gan, chân bị khuyết tật, đau chân, bắp đùi bị khuyết tật, bệnh về não (suy nhược thần kinh), tai nạn đổ máu, tai nạn xe cộ, ngã bị thương, bị thương do dao. Tính tình ngông cuồng, cha con bất hòa, phụ nữ dâm loạn, tổn hại đến trưởng nam. Nếu hình thế núi và dòng nước xấu thì trong nhà có người vong ân bội nghĩa.

Cặp sao 6-4. Thiên Phong Cấu

  • Sinh vượng: Danh lợi song toàn, trong nhà có người giỏi cả văn lẫn võ. Nhân duyên tốt, lấy con nhà quyền quý, vợ bé sinh quý tử.
  • Khắc sát: Bệnh gan, bệnh phổi, bệnh về vú, sảy thai, bệnh phong, trúng gió, bệnh não, tai nạn đổ máu, bị thương do dao, tai nạn xe cộ, xơ gan. Mất vợ hoặc tổn hại đến con gái cả, kiện tụng triền miên, hám của, sống phóng đãng. Nếu nước cung Tốn uốn quanh Càn thì chủ treo cổ xà nhà tự vẫn, không có lợi cho người thuộc cung Tứ Lục.

Cặp sao 6-5. Không quẻ

  • Sinh vượng: Thuộc gia đình giàu có, vượng cả đinh lẫn tài. Trong nhà có người làm tướng lĩnh, chủ tịch tập đoàn tài chính.
  • Khắc sát: Bệnh dạ dày, bệnh phổi, bệnh đại tràng, đau đầu, đau cổ, đau nhức xương, nhiễm trùng, bệnh ung thư (phổi, não, dạ dày), bị chém, tử hình. Cấp dưới mạo phạm cấp trên, bị đình chỉ công tác, sa thải, kiện tụng. Nếu hình thế núi hoặc dòng nước dâm thì trong nhà có người chết.

Cặp sao 6-6. Càn Vi Thiên

  • Sinh vượng: Giàu có, nhân khẩu đông đúc, dễ được cấp trên đề bạt. Thích hợp làm về ngành máy móc, sản xuất kim loại. Có chí tiến thủ trong giới Phật học, hiểu biết hơn người.
  • Khắc sát: Đau đầu, bệnh não, đau cổ, bệnh phổi, đua xương, bệnh đại tràng, tai nạn đổ máu, bệnh trung khu thần kinh. Hay dính líu đến kiện tụng, tuyệt tự, gây gổ với vợ, cốt nhục tương tàn, giàu có mà không có con, cuộc sống lẻ loi hiu quạnh. Nếu hình thế núi và dòng nước xấu thì trong nhà có người sống dâm loạn.

Cặp sao 6-7. Thiên Trạch Lý

  • Sinh vượng: Thích hợp làm bộ đội, công an, nhân viên tư pháp. Ngoài ra cũng thích hợp làm trong ngành tài chính công thương, như kế toán, nhân viên tài vụ.
  • Khắc sát: Bệnh phổi, bệnh vòm họng, đau đầu, đau nhức xương, bệnh đại tràng, tai nạn đổ máu, bị chém, bị thương do dao, viêm mũi. Cướp giật, hợp tác không thành, đánh nhau, giải tán đoàn thể, nam nữ bất hòa, nữ xấu hơn nam, thường sinh con gái, con trai có nhiều con của vợ bé, tranh chấp tài sản, đấu kiếm gây thương tích. Nếu hình thế dòng nước xấu thì nam nữ loạn luân (ông già và gái trẻ).

Cặp sao 6-8. Thiên Sơn Độn

  • Sinh vượng: Phát về nghiệp võ, là người nắm quyền, công thành danh toại. Thổ Kim tương sinh, đất đai bổng lộc nhiều. Cha hiền con hiếu thảo, chi út vượng nhân đinh. Phụ nữ không thọ, lâu thì tuyệt tự.
  • Khắc sát: Bệnh phổi, đau đầu, bệnh não, đau cổ, bệnh đại tràng, đau nhức xương, bệnh dạ dày, bệnh thần kinh, đau ngón tay, bệnh cột sống, đau nhức gân cốt, bệnh kết sỏi, bệnh về mũi. Bị chém, bị điên. Cha không nuôi dưỡng con, công danh không có. Nếu hình thế núi và dòng nước xấu thì trong nhà có người loạn luân.

Cặp sao 6-9. Thiên Hỏa Đồng Nhân

  • Sinh vượng: Có tài văn chương, đức cao vọng trọng, là nhân vật nổi tiếng trong xã hội. Yếu thích thiên văn học, có danh tiếng.
  • Khắc sát: Bệnh phổi, bệnh về máu, chứng viêm, xuất huyết não, não xung huyết, bệnh về tuyến giáp trạng, đau cổ, đau nhức xương, bệnh đại tràng, bệnh nhiệt, bị thiêu chết, bị bỏng mà chết, sảy thai, gặp rắc rối khi sinh, vô sinh, sa tim, bệnh về mắt. Bôn ba vất vả, cha và con gái bất hòa, con cái bất hiếu, con gái giữa ngỗ ngược với người già, nam nữ loạn luân. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ thiếu nữ gặp tai nạn. Nếu hình thế núi xấu thì chủ người già gặp tai nạn. Nếu hình thế núi tản mạn thì chủ thiếu nữ cặp bồ. Không có lợi cho người mệnh Càn, thuộc cung Lục Bạch.

Cát hung của Thất Xích kim tinh và tổ hợp cửu tinh

Cặp sao 7-1. Trạch Thủy Khốn

  • Sinh vượng: Người hiền lành, xinh đẹp, giỏi giang, thích hợp làm giáo viên, luật sư, bác sĩ, thầy bói. Được hưởng nhiều bổng lộc mà trở nên giàu có, có thể phát triển trong ngành chăn nuôi, thủy lợi, ao đầm, song ngòi. Chi giữa vượng nhân đinh.
  • Khắc sát: Bệnh phổi, xuất huyết phổi, khí thũng, bệnh về tai, câm điếc, bệnh thận, thổ huyết. Sảy thai, đam mê tửu sắc, phạm tội bị lưu đày, giết người, nam nữ loạn luân, thiếu nữ trung nam tranh cãi, phá sản, bắt cóc, kiện tụng.

Cặp sao 7-2. Trạch Địa Tụy

  • Sinh vượng: Có người làm bác sỹ, quan tòa, cảnh sát, võ sư. Phụ nữ gây dựng cơ đồ, người mẹ chuyên lo liệu việc nhà, của cải ngày càng nhiều, hay làm điều thiện.
  • Khắc sát: Bệnh đại tràng, bệnh dạ dày, bệnh phổi, bệnh vòm họng, bé gái đau bụng, tiêu chảy. Hỏa hoạn, phụ nữ dâm loạn, đàn ông đam mê tửu sắc. Không có lợi cho người thuộc cung Nhị Hắc, Ngũ Hoàng và Bát Bạch.

Cặp sao 7-3. Trạch Lôi Tùy

  • Sinh vượng: Đắc tài, có người văn võ song toàn, thích hợp làm trong ngành dịch vụ, giới văn nghệ. Vợ hiền trợ giúp cho chồng, vượng đinh vượng tài.
  • Khắc sát: Bệnh gan, bệnh về mật, bệnh vòm họng, bệnh đại tràng, đau chân, ngã bị thương, tai nạn đổ máu, thổ huyết. Bị thương do dao, tai nạn xe cộ, kiện tụng, giết người, tranh cãi, mất của. Bị người âm nhập, thiếu phụ mạo phạm với chồng, chi trưởng bất hòa, tổn hại đến chi trưởng, chiếm dụng phi pháp, cướp đoạt, vì nóng nảy mà gây tai họa. Nếu Tam, Thất, Cửu đồng cung thì thông minh, khắt khe, không có lợi cho người mệnh Tam Bích Mộc.

Cặp sao 7-4. Trạch Phong Đại Quá

  • Sinh vượng: Hiền lành xinh đẹp, giỏi văn giỏi võ, giỏi viết văn, nên phát triển trong ngành xuất bản.
  • Khắc sát: Bệnh gan, bệnh phổi, bệnh về vú, khí thũng, đau bắp đùi, bệnh phong, bệnh phong thấp, bệnh vòm họng, bệnh đại tràng, tai nạn đổ máu, bị thương do dao, bị điên, tự vẫn, bị giết, đau chân, bị chết thảm. Đàn ông thường hoang dâm, phụ nữ thường dâm loạn. Tốt mã xấu cùi, bất chấp thủ đoạn để làm giàu, chị em bất hòa. Không có lợi cho người thuộc cung Tứ Lục.

Cặp sao 7-5. Không quẻ

  • Sinh vượng: Nhân khẩu đông đúc, giàu sang phú quý, dễ trở thành nhà bình luận chính trị, nhà ngoại giao, nhà phê bình, nhà văn học, nhà giáo dục, chuyên gia ngôn ngữ, nhà tâm linh. Tích của làm giàu, phụ nữ làm rạng danh gia đình, thích hợp phát triển trong ngành kinh doanh thương mại.
  • Khắc sát: Bệnh phổi, bệnh vòm họng, bệnh về lưỡi, bệnh đại tràng, bệnh ung thư (vòm miệng, đại tràng, lưỡi), mụn nhọt, uống thuốc độc, ngộ độc, bệnh về đường sinh dục. Thiếu phụ mạo phạm gia chủ, bị tử hình, tàn phế, bị tai nạn xe cộ mà chết.

Cặp sao 7-6. Trạch Thiên Quải

  • Sinh vượng: Thích hợp làm quan tòa, luật sư, nhà bình luận chính trị, có tài hung biện, khéo léo, tiêu diệt thế lực tà ác, bảo vệ pháp luật, luật lệ nghiêm minh. Tiền của vào nhà, thích hợp phát triển trong ngành chế tạo vũ khí. Gia đình hòa thuận, phát cả đinh lẫn tài.
  • Khắc sát: Bệnh phổi, đau đầu, đau nhức xương, bệnh thận, bệnh về tai, bệnh đại tràng, bệnh về đường sinh dục. Tai nạn đổ máu, chém giết, bị thương do dao, cướp giật, mất cắp, mất vợ, phụ nữ gặp tai họa.

Cặp sao 7-7. Đoài Vi Trạch

  • Sinh vượng: Vượng cả đinh lẫn tài, chi út giàu có. Con gái trong nhà tài giỏi, khéo léo. Lợi về ngành tư pháp, ngành y, bói toán, đặc biệt nên làm luật sư, quan tòa. Làm giàu nhanh chóng, nên làm kinh doanh, có quý nhân giàu có.
  • Khắc sát: Bệnh phổi, bệnh vòm họng, bệnh đại tràng, bị câm, sứt môi, cảm cúm, bệnh về đường hô hấp, bệnh về mũi, bị thương do dao, chứng nhiệt sinh đờm. Cốt nhục tương tàn, chém giết, tai nạn đổ máu, tai nạn xe cộ, trộm cướp, tranh cãi, bịa chuyện đặt điều, mất vợ, tuyệt tự, thiếu phụ nắm quyền, tổn hại đến bé gái, nam nữ dâm loạn. Nếu hình thế núi hoặc dòng nước xấu thì chủ bé gái bị giết hại. Nếu hình thế núi hoặc dòng nước dâm thì chủ thiếu phụ ngoại tình.

Cặp sao 7-8. Trạch Sơn Hàm

  • Sinh vượng: Trai tài gái sắc, vợ chồng hòa thuận, lợi về hôn nhân. Của cải dư dật, nên làm ngành y, bói toán, gia sản kếch xù.
  • Khắc sát: Bệnh phổi, bệnh vòm họng, bệnh đại tràng, bệnh dạ dày, đau tay, đau đầu, bệnh tinh thần, bệnh cột sống, đau nhức gân cốt, bệnh kết sỏi, bệnh điên, đau nhức xương. Thiếu nam thiếu nữ sống phóng đãng, vợ chồng xích mích, vợ mạo phạm chồng, bị người âm nhập, mất tiền mất của. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ tổn hại đến bé trai hoặc chồng. Nếu hình thế núi xấu thì chủ tổn hại đến bé gái. Không có lợi cho người mệnh Đoài.

Cặp sao 7-9. Trạch Hỏa Cách

  • Sinh vượng: Thích hợp làm luật sư, quan tòa, nhà nghiên cứu khoa học. Dễ xuất người đẹp, thay đổi diện mạo làm con người mới, quyết tâm sửa chữa sai lầm.
  • Khắc sát: Chủ mắc bệnh vòm họng, bệnh phổi, bệnh đường ruột, bệnh về máu, thổ huyết, bệnh lậu, bệnh lao, bệnh tim, chứng nhiệt, trĩ lậu. Nghiện hút, ngộ độc, hỏa hoạn, chết cháy, bị bỏng, bị thương do vật nổ, mu màu, gặp nguy hiểm khi sinh, đào hoa, đam mê tửu sắc. Người âm bị quấy nhiễu, điều tiếng thị phi, mất của hao tài, tổn hại tới bé gái. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ tổn thương thiếu nữ. Nếu hình thế núi xấu thì chủ tổn thương bé gái. Không có lợi cho người mệnh quẻ Đoài.

Cát hung của Bát Bạch thổ tinh và tổ hợp cửu tinh

Cặp sao 8-1. Sơn Thủy Mông

  • Sinh vượng: Tu thân dưỡng tính, tài cao học rộng. Thích hợp làm họa sỹ, làm giàu nhờ ngành chăn nuôi.
  • Khắc sát: Bệnh thận, sỏi bang quang, bệnh về mũi, thiếu máu, ung thư máu, bệnh về tai, sỏi thận. Tổn hại tới trung nam, trong nhà có người đần độn, anh em bất hòa, ngã xuống vực, kiện tụng triền miên, điều tiếng thị phi.

Cặp sao 8-2. Sơn Địa Bác

  • Sinh vượng: Cơ ngơi khá giả, nên làm giàu bằng nghề kinh doanh bất động sản, hoặc xuất nhập khẩu. Mẹ hiền con hiếu thảo, nhân khẩu đông đúc.
  • Khắc sát: Bệnh dạ dày, bệnh vùng bụng, bệnh da liễu, đau ngón tay, bệnh cột sống, phụ nữ mắc bệnh tinh thần, đau nhức gân cốt, dạ dày kết sỏi, thiếu nam câm điếc, bệnh giun móc, đần độn. Trong nhà có người xuất gia, bị chó cắn, bại hoại gia phong, gia cảnh suy sút.

Cặp sao 8-3. Sơn Lôi Di

  • Sinh vượng: Tự lập tự cường, nên phát triển và làm giàu từ các ngành liên quan đến lương thực, hoa cỏ, nhạc cụ và thủ công nghệ. Con cháu trong nhà thông minh.
  • Khắc sát: Bệnh dạ dày, đau ngón tay, bệnh cột sống, đau nhức gân cốt, đau ngón tay, bệnh tinh thần, bệnh kết sỏi, sảy thai. Không có lợi cho người vị thành niên, không có con nối dõi. Anh em không hòa thuận, người cùng một nhà gây gổ với nhau. Không có lợi cho người mệnh Cấn.

Cặp sao 8-4. Sơn Phong Cổ

  • Sinh vượng: Lợi cho công việc liên quan đến giấy tờ, phổ biến công việc ở địa phương. Cơ ngơi khá giả, nên kinh doanh hàng dệt may, tơ tằm.
  • Khắc sát: Đau ngón tay, bệnh phong, bệnh sỏi mật, bệnh ở vú, đau bắp đùi, bệnh cột sống, hen suyễn, bệnh dạ dày, thiếu phụ mắc bệnh tinh thần, thiếu nam mắc bệnh dạ dày, động kinh, bại liệt. Hại chồng khắc con, chủ về quả phụ lo liệu việc nhà, tổn hại tới người vị thành niên, dễ bị thú vật cắn.

Cặp sao 8-5. Không quẻ

  • Sinh vượng: Thiếu niên thông minh, trong nhà có người theo nghề khoáng chất, hoặc có người xuất gia.
  • Khắc sát: Bệnh về mũi, đau đầu, bệnh dạ dày, đau ngón tay, bệnh tinh thần, gãy xương, đau nhức gân cốt, bệnh cột sống, bệnh kết sỏi, thiếu nam mắc bệnh thận, đần độn, câm điếc, đau thần kinh tọa. Khuynh gia bại sản, tổn hại tới con nối dõi, thiếu nam mất mạng.

Cặp sao 8-6. Sơn Thiên Đại Súc

  • Sinh vượng: Làm giàu nhờ đất đai, hoặc làm trong ngành tài chính. Cha hiền con hiếu thảo, gia đình vẻ vang.
  • Khắc sát: Bệnh phổi, đau đầu, đau cổ, bệnh đại tràng, đau nhức xương, bệnh dạ dày, suy nhược thần kinh, đau ngón tay, bệnh cột sống, bệnh kết sỏi, sa dạ dày. Thiếu nam bất hiếu với cha, thiếu nam khiến tan cửa nát nhà, không có con nối dõi.

Cặp sao 8-7. Sơn Trạch Tổn

  • Sinh vượng: Nhân khẩu đông đúc, thiếu niên phát đạt sớm, chủ phú quý. Đất đai mở rộng, kinh doanh có lợi, chủ giàu có.
  • Khắc sát: Bệnh phổi, bệnh vòm họng, bệnh đại tràng, bệnh dạ dày, đau ngón tay, bệnh tinh thần, bệnh cột sống, bệnh kết sỏi, bệnh hủi. Vợ chồng bất hòa, bị kẻ gian giết hại, tổn hại với người vị thành niên, mất của, bị quấy rối tình dục.

Cặp sao 8-8. Cấn Vi Sơn

  • Sinh vượng: Phát về đất đai, của cải dư dật, nhân khẩu đông đúc, giàu sang phú quý, sống thọ. Nên kinh doanh hoặc theo nghề nhà giáo, có tài có trí, là nhân viên trung thành, thích hợp với nghề viết lách, không nên làm trong doanh nghiệp như kiểu công xưởng. Nên ngồi thiền, làm thông hai huyệt vị Nhâm và Đốc.
  • Khắc sát: Đau nhức gân cốt, đau xương, bệnh cột sống, dạ dày kết sỏi, chứng liệt dạ dày, chi trên ở nam vị thành niên thường bị dị tật, bệnh dạ dày, thiếu niên câm điếc, đần độn. Dễ bị chó cắn, thiếu niên sống không tốt, tính tình bảo thủ, nam vị thành niên mất mạng. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ bé trai mất mạng, hoặc bé trai bị chó dại cắn. Nếu hình thế núi hoặc dòng nước dâm thì chủ đàn ông dâm loạn.

Cặp sao 8-9. Sơn Hỏa Bí

  • Sinh vượng: Gặp nhiều may mắn, đất đai nhiều, giàu có. Nên kinh doanh đất đai hoặc đồi rừng. Cuộc sống hôn nhân hạnh phúc, sinh quý tử, lợi cho thiếu nam.
  • Khắc sát: Mắc bệnh về máu, xuất huyết, bệnh tim, huyết áp cao, não xung huyết, bệnh dạ dày, bệnh về mũi, bệnh đại tràng, bệnh về mắt, mù màu, chứng viêm, chứng nhiệt, bị bỏng, bị thiêu, trung nữ và trung nam mắc bệnh tinh thần, chứng liệt tim, đau mắt hột, chảy máu cam, chi trên xuất huyết. Vợ chồng không hợp nhau. Nếu hình thế dòng nước xấu thì chủ tổn hại đến thiếu nữ. Nếu hình thế núi xấu thì bé trai mất mạng.

Cát hung của Cửu Tử hỏa tinh và tổ hợp cửu tinh

Cặp sao 9-1. Hỏa Thủy Vị Tế

  • Sinh vượng: Vợ chồng hạnh phúc, đông con nhiều cháu. Của cải dư dật, kinh doanh thuận lợi, chủ phú quý.
  • Khắc sát: Bệnh tim, bệnh thận, bệnh về đường sinh dục, bệnh về mắt, thần trí mơ hồ. Vợ chồng bất hòa, vợ đoạt quyền chồng, vợ chồng phân ly, đam mê tửu sắc.

Cặp sao 9-2. Hỏa Địa Tấn

  • Sinh vượng: Sinh con phú quý, nhân khẩu đông đúc, học rộng hiểu nhiều, nổi tiếng thiên hạ, công việc thuận lợi, thăng quan tiến chức. Hợp với nghề làm gốm, kinh doanh vất vả, làm ăn hợp pháp.
  • Khắc sát: Bệnh dạ dày, bệnh về máu, xuất huyết dạ dày, viêm dạ dày, viêm ruột thừa, bệnh về mắt, bệnh tim, khó sinh, viêm phúc mạc. Giết người, tai nạn đổ máu, mạo phạm cấp trên, không biết điều. Chồng bảo thủ đần độn, hao tổn nhân đinh, gia cảnh nghèo khó, đam mê tửu sắc, gặp kiếp đào hoa.

Cặp sao 9-3. Hỏa Lôi Phệ Hạp

  • Sinh vượng: Sinh con thông minh xinh đẹp, đường thăng quan tiến chức thuận lợi, tài lộc thường vào nhà. Trung nữ phúc thọ song toàn, con dâu thứ mang thai con trai. Thanh Long vào nhà, Mộc Hỏa tương thông.
  • Khắc sát: Bệnh gan, đau chân, bệnh về mắt, bệnh về máu, ung thư máu, chứng viêm, bệnh dịch, bị thiêu chết, bị bỏng, khó sinh, bệnh tim. Bị vật nổ làm chân bị thương, tổn hại nhân đinh, mất của, nam trộm cắp nữ là gái nhà hàng, phải ngồi tù.

Cặp sao 9-4. Hỏa Phong Đỉnh

  • Sinh vượng: Chi trưởng sinh quý tử, thông minh xinh đẹp, có trình độ học vấn cao, thành tích nổi bật, thăng quan tiến chức, nên làm nhân viên công chức. Phụ nữ làm rạng danh gia đình, tài lộc dồi dào, gia đình hạnh phúc.
  • Khắc sát: Chứng viêm, viêm phế quản, bệnh về mắt, bệnh về ống mật, viêm tuyến vú, bệnh về máu, đau bắp đùi, bệnh phong, hao tổn sinh khí, bệnh tim, mất máu, bệnh đại tràng, nhiễm khuẩn, đau đầu chóng mặt, hủy hoại dung nhan. Tai nạn đổ máu, bị thương do dao, thắt cổ tự tử, bị thiêu chết, mất của, hao tổn nhân đinh, trong nhà có kẻ sống lang thang, phụ nữ bất hòa, gia trạch không yên.

Cặp sao 9-5. Không quẻ

  • Sinh vượng: Sinh quý tử, nhân khẩu đông đúc. Tài lộc dồi dào, đất đai rộng rãi. Trong nhà có người làm quan lớn. Nên theo ngành quân sự, có tiếng nhờ nghề làm gốm.
  • Khắc sát: Bệnh tim, bệnh về huyết quản, ung thư máu, bệnh đại tràng, mù màu, khó sinh, vô sinh, sảy thai, nhiễm khuẩn, chứng viêm, mụn nhọt, viêm dạ dày, xuất huyết dạ dày, loét tá tràng, bệnh da liễu, bị bỏng, ung thư đại tràng, tàn tật, gầy gò, chết yểu. Kiện tụng, tử hình, dâm loạn, mất của.

Cặp sao 9-6. Hỏa Thiên Đại Hữu

  • Sinh vượng: Học rộng hiểu nhiều, vui tươi hồ hởi, tinh thần phấn chấn, giàu có, sống thọ.
  • Khắc sát: Bệnh phổi, bệnh về máu, chứng viêm, xuất huyết, bệnh tim, não xung huyết, bệnh về tuyến giáp trạng, đau cổ, đau nhức xương, đau đầu, bệnh đại tràng, bệnh nhiệt, bị thiêu chết, bị bỏng, sảy thai, vô sinh, khó sinh, ung thư máu, xuất huyết não. Chết bất ngờ, con dâu xấu nết, phụ nữ ngang tàng, con cháu bất hiếu, tổn hại đến người già, gây gổ chém giết lẫn nhau, tự sát, nhảy xuống giếng tự vẫn.

Cặp sao 9-7. Hỏa Trạch Khuê

  • Sinh vượng: Lấy người khác họ, xinh đẹp yêu kiều. Thích hợp làm chuyên gia chế tạo vũ khí, luật sư, quan tòa, là người giữ gìn chân lý.
  • Khắc sát: Bệnh phổi, bệnh vòm họng, bệnh đại tràng, bệnh về máu, bệnh tim, chứng viêm, xuất huyết, mất máu, nghiện hút, ngộ độc, mù màu, bệnh về mắt, vô sinh, ung thư vòm miệng, thổ huyết, ung thư phổi. Hỏa hoạn, bị bỏng, vật nổ làm bị thương. Đam mê tửu sắc, kiện tụng, tai họa bất ngờ, anh em bất hòa, cuộc sống gia đình không được yên ổn, bại hoại gia phong, phóng đãng dâm dật.

Cặp sao 9-8. Hỏa Sơn Lữ

  • Sinh vượng: Của cải dư dật, nhân khẩu đông đúc. Trung nam trung nữ giàu có, sinh quý tử, thiếu nam công thành danh toại. Phát triển thuận lợi về ngành nông nghiệp, kinh doanh thương mại.
  • Khắc sát: Bệnh về máu, xuất huyết, bệnh tim, huyết áp cao, não xung huyết, bệnh dạ dày, bệnh về mũi, đau mắt, bệnh đại tràng, bị bỏng, bị thiêu, tự thiêu, đần độn, câm điếc. Người vị thành niên bị mất mạng, phụ nữ thô bạo, trẻ em bị thiểu năng tâm thần.

Cặp sao 9-9. Ly Vi Hỏa

  • Sinh vượng: Cơ ngơi khá giả, giàu sang phú quý. Thích hợp với nghề nấu ăn, luyện kim, mỹ phẩm, thời trang. Gia cảnh khấm khá, nhưng dễ giàu cũng dễ lụn bại.
  • Khắc sát: Bệnh về mắt, thần trí mơ màng, bệnh về hệ thống tuần hoàn máu, bệnh về máu, mất máu, xuất huyết, bệnh tim, huyết áp cao, chứng nhiệt, chứng viêm, say nắng, viêm phổi, viêm đại tràng, khó sinh, sảy thai, vô sinh. Hỏa hoạn, tai nạn đổ máu, chết thảm, tự sát, hao tổn nhân đinh, mất của, kiện tụng, giết người, tử hình, âm thịnh dương suy, phụ nữ lo liệu việc nhà, không có lợi cho người vị thành niên. Nếu hình thế núi hoặc dòng nước xấu thì chủ thiếu phụ mất mạng. Nếu hình thế núi hoặc dòng nước dâm chủ thiếu nữ dâm loạn.

Chia sẻ

Các bài viết khác

Văn khấn

Văn khấn lễ đặt giường

Lễ vật trưng bày mâm cúng đặt giường mới cần thiết những món vật sau: – Một đĩa xôi – Một con gà luộc –

Văn khấn

Văn khấn đặt bếp

Theo quan niệm dân gian Thần Bếp hay gọi là Ông Táo chủ yếu sinh sống trong căn bếp của nhà bạn, cai quản và