Cách tính quẻ mệnh

Mục lục bài viết

Tính quẻ mệnh là công việc thường phải làm của mỗi người thực hành phong thủy. Phải tính được quẻ mệnh thì mới có thể an được bát du niên. Từ đó mới biết hung cát của bát cung nhà ở.

Quẻ mệnh là gì

Quẻ mệnh hay quái mệnh là một loại quẻ ứng với mệnh của mỗi người. Quẻ này là một trong tám quẻ thuộc Bát quái.

Xem bài chi tiết nói về quẻ mệnh

Tính quẻ mệnh để làm gì

Trong phong thủy Bát trạch minh cảnh, mỗi người sẽ ứng với một quẻ gọi là quẻ mệnh. Ví dụ như quẻ Khôn Thổ, quẻ Ly Hỏa… Tương tự, với nhà ở cũng có khái niệm gọi là quẻ trạch (trạch là nhà). Khi đối chiếu quẻ mệnh với quẻ trạch, ta sẽ phân vị được bát du niên trên đồ bàn bát cung. Từ đó có thể biết cung nào tốt, cung nào xấu.

Nên đây có thể coi là công việc bắt buộc của người thực hành phong thủy theo phái Bát trạch minh cảnh.

Như trường hợp căn nhà này, nhờ việc tìm ra quẻ mệnh là quẻ Khôn Thổ, quẻ trạch là quẻ Ly Hỏa, mà có thể phân vị được bát du niên lên như hình vẽ.

Tính quẻ mệnh như thế nào

Để tính quẻ mệnh ta có 3 cách như sau:

Cách tính quẻ mệnh thứ nhất

  • Bước 1: Tính tổng 2 số cuối của năm sinh. Nếu lớn hơn 9 thì tiếp tục cộng 2 số lại với nhau.
  • Bước 2: Nếu là nam thì lấy 10 trừ đi kết quả ở bước 1. Nữ thì lấy 5 cộng kết quả ở bước 1 (với người sinh sau 2000 thì thay 10 thành 9 với nam, thay 5 thành 6 với nữ).
  • Bước 3: Nếu kết quả ở bước 2 là số có 2 chữ số (lớn hơn 9) thì cộng 2 số này lại.
  • Bước 4: Nếu kết quả ở bước 3 là 5 (trung cung) thì nam thành 2, nữ thành 8.
  • Bước 5: Đối chiếu với đồ hình bên dưới để xem quẻ mệnh là gì.

Lưu ý: bảng trên rất giống với đồ hình Lạc thư, nhưng 2 quẻ Khôn – Cấn bị đổi chỗ cho nhau.

Ví dụ minh họa:

Lấy ví dụ, cần tính quẻ mệnh cho nam mệnh sinh năm Nhâm Tuất 1982:

  • Lấy 2 số cuối năm sinh cộng với nhau: 8 + 2 = 10. Vì số này lớn hơn 9 nên tiếp tục cộng lại: 1 + 0 = 1.
  • Vì là nam, nên lấy 10 trừ đi kết quả trên: 10 – 1 = 9.
  • Đối chiếu với bảng trên, số 9 ứng với cung Ly. Nên quẻ mệnh của người này là quẻ Ly Hỏa.

Ví dụ khác, tính quẻ mệnh cho nữ mệnh sinh năm Tân Dậu 1981:

  • Lấy 2 số cuối năm sinh cộng với nhau: 8 + 1 = 9.
  • Vì là nữ, nên lấy 5 cộng với kết quả trên: 5 + 9 = 14.
  • 14 là số lớn hơn 9, nên tiếp tục cộng 2 số này lại: 1 + 4 = 5.
  • Vì 5 là số thuộc trung cung, nên với nữ mệnh, sẽ chuyển thành số 8.
  • Đối chiếu với bảng trên, số 8 ứng với cung Cấn. Nên quẻ mệnh của người này là quẻ Cấn Thổ.

Lấy ví dụ với người sinh sau năm 2000: nam mệnh sinh năm 2012:

  • Lấy 2 số cuối năm sinh cộng với nhau: 1 + 2 = 3
  • Vì là nam và sinh sau năm 2000, nên lấy 9 trừ đi kết quả trên: 9 – 3 = 6.
  • Đối chiếu với bảng trên, số 6 ứng với cung Càn. Nên quẻ mệnh của người này là quẻ Càn Kim.

Cách tính quẻ mệnh thứ hai

Cách này ta tính tổng cả 4 số của năm sinh. Sau đó chia cho 9 và lấy số dư. Số dư này gọi là số quẻ mệnh. Lưu ý, nếu chia hết cho 9 (dư 0) thì coi như là dư 9. Sau đó đối chiếu với bảng sau để tìm quẻ mệnh. Nam xem bảng bên trái, nữ xem bảng bên phải:

Tính quẻ mệnh theo cách thứ 2

Lưu ý: trường hợp nếu số quẻ mệnh rơi vào trung cung (nam là 6, nữ là 1), thì nam sẽ chuyển thành quẻ Khôn, nữ thành quẻ Cấn.

Lấy ví dụ cho các trường hợp đã tính ở cách 1 bên trên:

Nam sinh năm Nhâm Tuất 1982: Tính tổng 4 số của năm sinh: 1 + 9 + 8 + 2 = 20. Lấy 20 chia cho 9 dư 2. Đối chiếu với bảng trên thì 2 ứng với cung Ly. Nên quẻ mệnh của người này là Ly Hỏa.

Nữ sinh năm Tân Dậu 1981: Tính tổng 4 số của năm sinh: 1 + 9 + 8 + 1 = 19. Lấy 19 chia cho 9 dư 1. Đối chiếu với bảng trên thì 1 ứng với trung cung. Nữ mệnh sẽ chuyển thành quẻ Cấn. Nên quẻ mệnh của người này là Cấn Thổ.

Nam sinh năm Nhâm Thìn 2012: Tính tổng 4 số của năm sinh: 2 + 0 + 1 + 2 = 5. Lấy 5 chia cho 9 dư 5 (số nhỏ hơn 9 thì chia 9 luôn có số dư là chính nó). Đối chiếu với bảng trên thì 5 ứng với cung Càn. Nên quẻ mệnh của người này là Càn Kim.

Cách tính quẻ mệnh thứ ba

Cách này cũng hơi giống cách thứ 2 ở chỗ: vẫn phải tính tổng 4 số của năm sinh, sau đó chia cho 9 lấy số dư. Số dư đó gọi là số quẻ mệnh.

Nếu là nữ, lấy số quẻ mệnh cộng thêm 4. Nếu là nam, lấy 11 trừ đi số quẻ mệnh.

Sau đó đối chiếu kết quả với bảng sau (lưu ý bảng này chính là bảng đã dùng ở cách 1 bên trên):

Lưu ý, nếu rơi vào trung cung thì nam thành Khôn, nữ thành Cấn.

Lấy ví dụ cho các trường hợp đã tính trên:

Nam sinh năm Nhâm Tuất 1982: Tính tổng 4 số của năm sinh: 1 + 9 + 8 + 2 = 20. Lấy 20 chia cho 9 dư 2. Vì là nam, nên lấy 11 – 2 = 9. Đối chiếu với bảng trên thì 9 ứng với cung Ly. Nên quẻ mệnh của người này là Ly Hỏa.

Nữ sinh năm Tân Dậu 1981: Tính tổng 4 số của năm sinh: 1 + 9 + 8 + 1 = 19. Lấy 19 chia cho 9 dư 1. Vì là nữ, nên lấy 4 + 1 = 5. Đối chiếu với bảng trên thì 5 ứng với trung cung. Nữ mệnh sẽ chuyển thành quẻ Cấn. Nên quẻ mệnh của người này là Cấn Thổ.

Nam sinh năm Nhâm Thìn 2012: Tính tổng 4 số của năm sinh: 2 + 0 + 1 + 2 = 5. Lấy 5 chia cho 9 dư 5 (số nhỏ hơn 9 thì chia 9 luôn có số dư là chính nó). Vì là nam, nên lấy 11 –  5 = 6. Đối chiếu với bảng trên thì 6 ứng với cung Càn. Nên quẻ mệnh của người này là Càn Kim.

Lựa chọn cách tính quẻ mệnh nào

Trên đây là 3 cách tính quẻ mệnh. Dù là cách nào thì kết quả cũng hoàn toàn như nhau. Người thực hành phong thủy có thể lựa chọn một trong ba cách nói trên. Miễn cảm thấy cách đó đơn giản, dễ nhớ với mình nhất.

Tìm nhóm tứ mệnh

Sau khi đã tìm được quẻ mệnh theo một trong các cách trên, thì có thể tìm ra được ngay người này thuộc nhóm Tứ mệnh nào. Cụ thể như sau:

  • Với người thuộc các quẻ: Khảm Thủy, Chấn Mộc, Tốn Mộc, Ly Hỏa: nhóm Đông tứ mệnh.
  • Với người thuộc các quẻ: Cấn Thổ, Khôn Thổ, Đoài Kim, Càn Kim: nhóm Tây tứ mệnh.

Nguyên tắc này cũng áp dụng với nhóm Tứ trạch của nhà ở:

  • Với nhà thuộc các quẻ: Khảm Thủy, Chấn Mộc, Tốn Mộc, Ly Hỏa: nhóm Đông tứ trạch.
  • Với nhà thuộc các quẻ: Cấn Thổ, Khôn Thổ, Đoài Kim, Càn Kim: nhóm Tây tứ trạch.

Xem thêm bài chi tiết: Đông tây tứ mệnh, đông tây tứ trạch

Chia sẻ

Share on facebook
Share on linkedin
Share on twitter
Share on email

Các bài viết khác