Đặt tên công ty

Đặt tên cho công ty, cửa hàng, nhà hàng theo phong thủy
Người xưa có câu 'Có danh có lợi', nghĩa là trước có danh thì sau mới có lợi, càng có danh đẹp thì càng có lợi nhiều. Vì vậy nếu doanh nghiệp sở hữu một cái tên đẹp thì sẽ thu hút được sự chú ý của nhiều người, kích thích được thị hiếu tiêu dùng nhiều hơn. Tên đẹp là của cải của doanh nghiệp, sự thành bại trong việc đặt tên của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận nhiều hay ít của doanh nghiệp đó
Đi sâu phân tích quả thực có rất nhiều khía cạnh liên quan, ảnh hưởng đến độ tốt xấu như ngũ hành tương sinh tương khắc, số nét của từng chữ trong tên (theo tiếng Hán phồn thể), hành của tên phải bổ sung, cân bằng cho tứ trụ mệnh, và khi phối quẻ của tên trong Kinh dịch cũng cần tạo được các quẻ Cát, mang lại thời vận tốt cho doanh nghiệp
Dịch vụ này chuyên về tìm, đặt tên và sửa tên cho doanh nghiệp, có thể là các công ty, các nhà hàng, quán cafe, các cửa hàng phân phối bán lẻ... Cơ sở của việc đặt tên là các lý thuyết kinh điển của Kinh dịch như Âm dương, Ngũ hành, Bát quái...

THÔNG TIN CẦN CUNG CẤP

Thông tin liên hệ

Họ tên người liên hệ, địa chỉ, điện thoại, email và các thông tin liên hệ khác để gửi kết quả dịch vụ

Thông tin chủ doanh nghiệp

Họ tên, giới tính, giờ sinh, ngày tháng năm sinh của chủ doanh nghiệp

Ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh, các sản phẩm dịch vụ, tầm hoạt động, phương châm, định hướng...

Lưu ý

Các thông tin về ngày tháng lưu ý phải nói rõ là ngày dương lịch hay âm lịch

800.000 Đ

Chi phí dịch vụ trọn gói (04 tên)

LƯU Ý

  • Chi phí trên áp dụng trọn gói cho 04 tên (tối thiểu phải làm 04 tên)
  • Từ tên thứ 05 trở đi: mỗi tên 100.000 đ.
  • Tên tư vấn mới hoặc kiểm tra lại tên dự định đặt tính như nhau.
  • Thời gian thực hiện: 02 ngày. Nếu cần làm nhanh trong vòng 02 giờ, vui lòng thanh toán thêm 20% chi phí
  • Với dịch vụ làm nhanh, bạn không cần xếp hàng chờ sau các khách khác, chất lượng dịch vụ vẫn được đảm bảo

BẢN MẪU KẾT QUẢ DỊCH VỤ

 

  • Dưới đây là bản mẫu phân tích tìm tên cho chủ doanh nghiệp sinh ngày 8 tháng 9 năm Nhâm Tuất
  • Ngành nghề kinh doanh: kinh doanh nước tinh khiết (thuộc Thủy)
  • Bản mẫu chỉ phân tích 01 tên làm ví dụ, thực tế quý khách nhận được nhiều tên hơn.
  • Tên được lựa chọn theo Hán Việt chiết tự, vừa mang ý nghĩa tốt vừa hợp mệnh với chủ doanh nghiệp

 

 

Xem bản mẫu tại đây
BẢN MẪU ĐẶT TÊN CHO CÔNG TY, CỬA HÀNG

CHỦ MỆNH

  • Thân chủ sinh vào Chủ nhật, ngày 24 tháng 10 năm 1982
  • Nhằm ngày 8, tháng 9, năm Nhâm Tuất
  • Tứ trụ: giờ Bính Tuất, ngày Canh Thìn, tháng Canh Tuất, năm Nhâm Tuất
  • Hành bản mệnh (niên mệnh): Thủy (Đại Hải Thủy)
  • Phân tích Tứ Trụ theo phép Nguyên cục ngũ hành được thành phần ngũ hành như sau:
    • Kim: 5
    • Thủy: 2
    • Mộc: 1
    • Hỏa: 4
    • Thổ: 4
    • Các hành vượng: Kim, Hỏa, Thổ
    • Các hành suy: Thủy, Mộc
    • Âm: 8
    • Dương: 8

Tư vấn đặt tên: An Tường

  1. Tổng điểm đánh giá của tên này: 7.5 / 10 điểm

  2. Số nét và ngũ hành các chữ trong tên

    • Chữ An (安) có 6 nét, ngũ hành thuộc Thổ
    • Chữ Tường (祥) có 11 nét, ngũ hành thuộc Kim
  3. Phân tích ngũ hành của tên

    • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Tên đối với Chủ mệnh

      • Tên có ngũ hành thuộc Kim
      • Chủ mệnh có ngũ hành thuộc Thủy
      • Hành Kim (của Tên) sinh hành Thủy (của Chủ mệnh), tốt
    • Ảnh hưởng về Ngũ Hành đối với Tứ Trụ

      • Phân tích Tứ Trụ theo phép Nguyên cục ngũ hành được thành phần ngũ hành như sau:
        • Kim: 5
        • Thủy: 2
        • Mộc: 1
        • Hỏa: 4
        • Thổ: 4
        • Các hành vượng: Kim, Hỏa, Thổ
        • Các hành suy: Thủy, Mộc
        • Âm: 8
        • Dương: 8
      • Hành Kim của Tên là hành đang vượng trong tứ trụ, càng gây thiên lệch, không tốt
    • Ảnh hưởng về Âm Dương đối với Tứ Trụ

      • Phân tích Tứ trụ theo thành phần âm dương:
        • Dương: 8
        • Âm: 8
      • Tên mang thuộc tính Dương, càng gây thiên lệch Tứ Trụ, không tốt
    • Quan hệ ngũ hành của các chữ trong tên

      • Xét các chữ trong tên theo thứ tự từ trái qua phải, có tất cả:
      • 0 mối quan hệ tương khắc
      • 0 mối quan hệ tương bình
      • 1 mối quan hệ tương sinh
  4. Phân tích hung cát của Ngũ Cách

    • Thiên Cách (天格 Tian Ge)

      • Thiên cách không có ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời của thân chủ nhưng nếu kết hợp với nhân cách, lại có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công trong sự nghiệp.
      • Số nét: 7 (số Cát)
      • Thuộc hành Kim
      • Thất hoạch, tinh lực vượng thịnh, đầu não minh mẫn, bài trừ vạn nan, tất hoạch thành công; Quyền uy độc lập, thông minh xuất chúng, làm việc cương nghị, quả quyết nên vận cách thắng lợi. Nhưng bản thân quá cứng rắn, độc đoán, độc hành sẽ bị khuyết điểm, gãy đổ.
      • 七劃 專心經營,和氣致祥,排除萬難,必獲成功
    • Nhân Cách (人格 Ren Ge)

      • Nhân cách là trung tâm của lý số phẫu tượng tên người, có ảnh hưởng lớn nhất đối với cuộc đời con người về vận mệnh, tính cách, thể chất, năng lực, sức khoẻ, hôn nhân
      • Số nét: 17 (số Cát)
      • Thuộc hành Kim
      • Thập thất hoạch, bài trần vạn nan, hữu quí nhân trợ, bả ác thời cơ, khả đắc thành công; Sáng rực rỡ như mặt trời, quyền uy cao, cá tính mạnh mẽ, có chí đột phá vào gian nan mà nên nghiệp lớn. Nếu không quan tâm đến ý kiến của người khác, cứ giữ theo ý mình thì e rằng không hòa hợp, sẽ gặp điều thị phi, cần nên thận trọng.
      • 十七劃 排除萬難,有貴人助,把握時機,可得成功
    • Địa Cách (地格 Di Ge)

      • Địa cách chủ yếu ảnh hưởng đến cuộc đời con người từ tuổi nhỏ đến hết tuổi thanh niên (từ 1-39 tuổi), vì vậy nó còn gọi là Địa cách tiền vận.
      • Số nét: 11 (số Cát)
      • Thuộc hành Mộc
      • Thập nhất hoạch, thảo mộc phùng xuân, chi diệp triêm lộ, ổn kiện trước thực, tất đắc nhân vọng; Âm dương mới hồi phục như cỏ cây gặp mùa xuân, cành lá xanh tươi như hạn gặp mưa. Nhờ tài thiên phú mà từng bước thành công, thăng tiến chắc chắn, được phú quý vinh hoa, đắc lộc đắc thọ, là số đại kiết.
      • 十一划 草木逢春,枝葉沾露,穩健著實,必得人望
    • Ngoại Cách (外格 Wai Ge)

      • Ngoại cách cũng có ảnh hưởng đến các mặt của cuộc đời nhưng không bằng Nhân cách. Từ mối quan hệ lý số giữa Ngoại cách và Nhân cách, có thể suy đoán mối quan hệ gia tộc và tình trạng xã giao.
      • Số nét: 12 (số Hung)
      • Thuộc hành Mộc
      • Thập nhị hoạch, bạc nhược vô lực, cô lập vô viện, ngoại tường nội khổ, mưu sự nan thành; Số này đại hung, gian nan không buông tha, vì tự thân bạc nhược, không thể vươn lên, không giữ phận mình, nửa đường gãy đổ, bơ vơ không nơi nương tựa, là số suốt đời gian khổ.
      • 十二劃 薄弱無力,孤立無援,外祥內苦,謀事難成
    • Tổng cách (总格 Zong Ge)

      • Tổng cách chủ yếu ảnh hưởng đến cuộc đời con người từ tuổi trung niên đến tuổi già (từ 40 tuổi trở đi) vì vậy còn gọi là Tổng cách hậu vận.
      • Số nét: 17 (số Cát)
      • Thuộc hành Kim
      • Thập thất hoạch, bài trần vạn nan, hữu quí nhân trợ, bả ác thời cơ, khả đắc thành công; Sáng rực rỡ như mặt trời, quyền uy cao, cá tính mạnh mẽ, có chí đột phá vào gian nan mà nên nghiệp lớn. Nếu không quan tâm đến ý kiến của người khác, cứ giữ theo ý mình thì e rằng không hòa hợp, sẽ gặp điều thị phi, cần nên thận trọng.
      • 十七劃 排除萬難,有貴人助,把握時機,可得成功
  5. Phân tích ảnh hưởng của Ngũ Cách lên Nhân Cách

    • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Thiên Cách đối với Nhân Cách

      • Thiên Cách có ngũ hành thuộc Kim
      • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Kim
      • Hành Kim (của Thiên Cách) không sinh khắc Kim (của Nhân Cách), bình hòa
    • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Địa Cách đối với Nhân Cách

      • Địa Cách có ngũ hành thuộc Mộc
      • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Kim
      • Hành Mộc (của Địa Cách) không sinh khắc Kim (của Nhân Cách), bình hòa
    • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Ngoại Cách đối với Nhân Cách

      • Ngoại Cách có ngũ hành thuộc Mộc
      • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Kim
      • Hành Mộc (của Ngoại Cách) không sinh khắc Kim (của Nhân Cách), bình hòa
    • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Tổng cách đối với Nhân Cách

      • Tổng cách có ngũ hành thuộc Kim
      • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Kim
      • Hành Kim (của Tổng cách) không sinh khắc Kim (của Nhân Cách), bình hòa
  6. Phối quẻ dịch số từ số nét của tên

    Quẻ số 51: Thủy Trạch Tiết (節)



    Thủy Trạch Tiết (節)
    Quẻ Cát

    Quẻ số 51: Thủy Trạch Tiết (節) - Quẻ Cát

    Bình: Chỉ dã. Giảm chế. Ngăn ngừa, tiết độ, kiềm chế, giảm bớt, chừng mực, nhiều thì tràn

    Quẻ Tiết cho biết vận thế tốt đối với những người biết tự điều tiết, không lợi cho những ai chủ quan nóng vội, không biết tự lượng sức mình. Biết điều tiết đúng mức cho hợp khả năng, cho trong ấm ngoài êm, thì công danh sự nghiệp sau một thời gian sẽ thành công rực rỡ, tài lộc có nhiều. Điều tiết không đúng, dè dặt thái quá, khắc khổ thái quá, dễ làm mất lòng tin dẫn đến hỏng việc, tài lộc trung bình. Mọi việc kiên trì thì giải quyết thuận lợi, nôn nóng khó xong, ốm đau hay dai dẳng. Hôn nhân chưa thuận lợi nhưng sau bền chặt. Những tuổi nạp giáp: Đinh: Tỵ, Mão, Sửu; Mậu: Thân, Tuất, Tý. Người có quẻ này lại sinh tháng 11 là đắc cách, có nhiều cơ may về đường công danh sự nghiệp.

      • Hào sơ (Hào 1 - Cát)

        Hào tốt, như ý hào, biết tự giữ mình nên không phạm lỗi. Quan chức giữ được chức vị, sĩ tử thành danh. Người thường nên an phận thì hơn, không nên cạnh tranh để tránh tai hại. Mệnh hợp là người có học rộng biết nhiều, tinh thông lẽ biến hoá, giữ được nước, yên được nhà. Mệnh không hợp là người cẩn thận không thích đua tranh, giữ được lộc nhà.

      • Hào nhị (Hào 2 - Hung)

        Hào xấu, để mất thời cơ nên khó thành đạt, như người không dám ra khỏi cổng là hung. Mệnh hợp là người có tài nhưng khkông biết nắm lấy thời cơ, không làm nên công trạng. Mệnh không hợp là kẻ quê mùa, kém hiểu biết thời cuộc, bảo thủ, giơ mình, không đạt được phúc lộc.

      • Hào tam (Hào 3 - Hung)

        Hào xấu, tượng trưng cho sự lãng phí, xa hoa, không biết giữ chừng mực thì chuốc lo âu. Quan chức tham lam, xa phí. Sĩ tử ăn chơi, hám lợi. Người thường tiêu xài phá sản. Mệnh hợp là người có địa vị cao sang mà chỉ biết ăn chơi, làm hao sức tốn của người khác. Mệnh không hợp là người hay làm quá chức phận mình, tham ô trục lợi, tự chuốc lấy lo âu, phiền não.

      • Hào tứ (Hào 4 - Cát)

        Hào tốt như lời hào, tốt cho mọi người. Là quan chức liêm khiết, tiết độ, sống theo pháp luật. Người thường tiết kiệm, giữ được phúc lộc, có cuộc sống yên vui. Mệnh hợp là người gương mẫu, không xa hoa, thành đạt cao, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp là người biết cư xử, có cuộc sống an lạc, gia đình đoàn kết yên vui.

      • Hào ngũ (Hào 5 - Cát)

        Hào tốt, có tiết độ, thái độ đúng đắn, mọi người khâm phục. Mệnh hợp là người biết sửa sang, được mọi người yêu mến, nổi danh một thời. Mệnh không hợp cũng là người sống có chừng mực, không xa hoa.

      • Hào thượng (Hào 6 - Hung)

        Hào xấu, tiết độ mà thái quá thành xấu, như điều tốt mà làm quá đáng sẽ trở thành điều xấu. Mệnh hợp là người liêm khiết, cần kiệm gương mẫu, ít người noi theo được. Mệnh không hợp là người biển lận, keo kiệt, quá chi li, không hợp nhân tình, bị mọi người xa lánh, phải hối hận về nhiều việc. Quan chức quá nhỏ nhen, thu vén cá nhân, ít người muốn gần. Sĩ tử cố chấp, lặt vặt, ít người giúp đỡ. Người thường keo kiệt, tham lam, thọ yểu.