Chọn ngày tốt ngày xấu như thế nào?

Mục lục bài viết

Chọn ngày tốt là một phong tục không thể thiếu của dân tộc ta mỗi khi cần tiến hành một việc gì. Nếu chọn được ngày tốt, tránh ngày xấu thì việc sẽ thuận lợi. Bài viết này sẽ nêu ra một số điểm cần lưu ý khi chọn ngày tốt.

Có rất nhiều hạn ngày phải tránh như: Sát chủ, Thụ tử, Trùng tang, Trùng phục, Không sàng, Không phòng, Thiên tai địa hoạ, Trời nghiêng đất lở, Hoang ốc, Thiên hình hắc đạo, Chu tước hắc đạo, Bạch hổ hắc đạo, Thiên lao hắc đạo, Huyền vũ hắc đạo, Câu trận hắc đạo, Dương công kỵ nhật, Thập ác đại ma, Lục nhật phá quần… Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi chỉ đưa ra một số hạn chính mà thôi.

Tránh ngày nguyệt tận

Nguyệt là mặt trăng. Tận là kết thúc, cuối cùng. Ngày nguyệt tận là ngày trăng tàn. Tức là rơi vào 2 ngày cuối cùng của tháng âm lịch. Đó là các ngày 29 và 30 hàng tháng.

Người ta cho rằng đây là hai ngày cần tránh làm các việc quan trọng, nếu không sẽ gặp xui xẻo.

Tránh ngày nguyệt kỵ

Trong một tháng luôn có ba ngày mà tổng các số của nó cộng vào bằng 5. Đó là:

  • Ngày mùng 5: 0 + 5 = 5
  • Ngày 14: 1+4 = 5
  • Ngày 23: 2+3 = 5

Các cụ thường gọi các ngày này là “nửa đời, nửa đoạn”. Tức xuất hành đi đâu cũng vất vả, khó được việc. Có câu “mùng 5, 14, 23, đi chơi còn lỗ nữa là đi buôn”.

Đặc biệt nhất là ngày 5 tháng 5 (trùng lặp Ngũ hoàng thổ). Người ta thường nói “nen nét như rắn mùng 5”. Vào ngày mùng 5 /5 âm lịch, tương truyền ai chặt được đầu rắn ra đường sẽ gặp nhiều may mắn. Bởi vì thời gian đó phương lực ly tâm từ Trái Đất kết hợp với lực hấp dẫn từ Mặt Trăng, hướng tâm từ Mặt Trời và Vũ trụ không bình thường gây cho Rắn run sợ, ù tai, hoa mắt không dám ra ngoài.

Còn có sách Cổ gọi là ngày Lý Nhan:

“Niên niên nguyệt nguyệt tại nhân gian,
Tùng cổ chí kim hữu văn tự,
Khẩu khẩu tương truyền bất đẳng dấu
Vô sự vu tử chi xã tắc
Lý nhan nhập trạch táng 3 nam

Mùng 5 phạm ly tán gia trưởng
14 phùng chi thân tự chướng
23 hành thuyền lạc thuỷ lâm quan sự,
Giai nhân Mộ khán nhị thập tam”.

Tuy nhiên, có sách lại cho rằng, ngày Nguyệt kỵ chỉ rơi vào các ngày sau (chứ không phải 5,14,23 của tất cả các tháng trong năm):

  • Mùng 5 của tháng giêng, tháng 4, tháng 7, tháng 10.
  • Ngày 14 của tháng 2, tháng 5, tháng 8, tháng 11.
  • Ngày 23 của tháng 3, tháng 6, tháng 9, tháng chạp.

Tránh ngày Tam Nương sát

Ngày Tam nương bao gồm các ngày sau (tháng nào cũng vậy):

  • Thượng tuần sơ Tam dữ sơ Thất (đầu tháng ngày 3, ngày 7)
  • Trung tuần Thập tam Thập bát dương (giữa tháng ngày 13, ngày 18)
  • Hạ tuần Chấp nhị dữ Chấp thất (cuối tháng ngày 22, 27)
Thuyết về ngày Tam Nương

Theo quan niệm của nhiều người thì xuất hành hoặc khởi đầu làm việc gì đều vất vả không được việc. Khi chọn ngày tốt cần tránh các ngày này.

Thực ra theo phong tục tập quán của Việt Nam thì vào những ngày đó Ngọc Hoàng Thượng Đế sai 3 cô gái xinh đẹp (Tam nương) xuống hạ giới (giáng hạ) để làm mê muội và thử lòng con người (nếu ai gặp phải). Làm cho họ bỏ bê công việc, đam mê tửu sắc, cờ bạc…

Đây cũng là lời khuyên răn của tiền nhân cho con cháu nên làm chủ trong mọi hoàn cảnh, chịu khó học tập, cần cù làm việc. Trong khoa Chiêm Tinh thì ngày Tam nương, Nguyệt kỵ không được cho là quan trọng so với các sao chính tinh và ngày kiêng kỵ khác.

Tránh ngày Bất Tương

Không nên dùng ngày Âm tương, Dương tương và Âm dương cụ tương (tương là sát khắc lẫn nhau) vì:

  • Âm tương nữ tử (hại cho bên nữ)
  • Dương tương nam vong (hại cho bên nam)
  • Âm Dương câu tương nam nữ cụ tương (hại cho cả nam và nữ)
  • Âm Dương bất tương nam nữ kiết xương (Âm Dương bất tương nam nữ đều tốt).

Các ngày Bất tương trong các tháng (ngày được tính theo Thiên CanĐịa Chi):

  • Tháng 1: Bính Tý, Nhâm Tý
  • Tháng 2: Bính Tý, Canh Tý, Mậu Tý, Bính Tuất, Canh Tuất, Mậu Tuất, Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu
  • Tháng 3: Ất Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu
  • Tháng 4: Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý, Giáp Thân, Bính Thân, Ất Dậu, Đinh Dậu, Giáp Tuất, Mậu Tuất
  • Tháng 5: Kỷ Mùi, Mậu Tuất, Ất Mùi, Quý Mùi, Ất Dậu, Quý Dậu, Giáp Thân, Giáp Tuất, Bính Thân, Bính Tuất
  • Tháng 6: Giáp Ngọ, Giáp Thân, Giáp Tuất, Nhâm Ngọ, Nhâm Thân, Nhâm Tuất, Ất Mùi, Quý Mùi, Ất Dậu, Quý Dậu, Mậu Tuất, Kỷ Mùi
  • Tháng 7: Ất Tỵ, Kỷ Tỵ, Quý Tỵ, Ất Mùi, Kỷ Mùi, Quý Mùi, Giáp Ngọ, Nhâm Ngọ, Mậu Ngọ, Ất Dậu, Quý Dậu, Giáp Thân, Nhâm Thân
  • Tháng 8: Giáp Ngọ, Nhâm Ngọ, Mậu Ngọ, Giáp Thìn, Nhâm Thìn, Mậu Thìn, Giáp Tuất, Tân Tỵ, Tân Mùi, Kỷ Tỵ, Kỷ Mùi, Quý Tỵ, Quý Mùi
  • Tháng 9: Kỷ Tỵ, Kỷ Mùi, Tân Tỵ, Tân Mùi, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, Mậu Ngọ, Quý Mão, Tân Mão, Quý Mùi
  • Tháng 10: Mậu Tý, Mậu Dần, Canh Dần, Nhâm Dần, Mậu Thìn, Canh Thìn, Nhâm Thìn, Kỷ Mão, Tân Mão, Quý Mão
  • Tháng 11: Canh Thìn, Nhâm Thìn, Mậu Thìn, Đinh Mão, Kỷ Mão, Đinh Tỵ, Tân Tỵ, Kỷ Tỵ, Đinh Sửu, Tân Sửu, Kỷ Sửu
  • Tháng 12: Đinh Sửu, Tân Sửu, Kỷ Sửu, Đinh Mão, Tân Mão, Kỷ Mão, Bính Dần, Bính Thìn, Canh Dần, Canh Thìn, Mậu Dần, Mậu Thìn

Tránh ngày Dương Công Kỵ Nhật

Ngày Dương Công Kỵ Nhật là ngày xấu, cần tránh. Nó rơi vào các ngày như sau (tính theo lịch âm):

  • Tháng Giêng tránh ngày 13
  • Tháng Hai tránh ngày 11
  • Tháng Ba tránh ngày 9
  • Tháng Tư tránh ngày 7
  • Tháng Năm tránh ngày 5
  • Tháng Sáu tránh ngày 3
  • Tháng Bảy tránh ngày 29
  • Tháng Tám tránh ngày 27
  • Tháng Chín tránh ngày 25
  • Tháng Mười tránh ngày 23
  • Tháng Mười một tránh ngày 21
  • Tháng Mười hai tránh ngày 19

Tránh ngày Sát Chủ Dương

Ngày Sát Chủ Dương là một trong các ngày xấu cần tránh theo quan niệm xưa. Có bài vè rằng:

Một, Chuột (Tý) đào hang đã an,
Hai, Ba, Bảy, Chín, Trâu (Sửu) tan hợp bầy,
Nắng Hè Bốn, Chó (Tuất) sủa dai,
Sang qua Mười một cội cây Dê (Mùi) nằm,
Tháng Chạp, Mười, Sáu, Tám, Năm,
Rồng (Thìn) nằm biển bắc bặt tăm ba đào,
Ấy ngày Sát chủ trước sau,
Dựng xây, cưới gả chủ chầu Diêm vương.

Tức là:

  • Tháng giêng: kỵ ngày Tý
  • Tháng 2, 3, 7, 9: kỵ ngày Sửu
  • Tháng 4: kỵ ngày Tuất
  • Tháng 11: kỵ ngày Mùi
  • Tháng 5, 6, 8, 10, 12: kỵ ngày Thìn

Tránh ngày Sát Chủ Âm

Tương tự ngày Sát Chủ Dương, ngày Sát Chủ Âm cũng là những ngày cần phải tránh làm những việc quan trọng. Có bài vè:

Giêng Rắn (Tỵ), Hai Chuột (Tý), Ba Dê (Mùi) nằm,
Bốn Mèo (Mẹo), Sáu Chó (Tuất), Khỉ (Thân) tháng năm,
Bảy Trâu (Sửu), Chín Ngựa (Ngọ), Tám Heo nái (Hợi)
Một (11) Cọp (Dần), Mười Gà (Dậu), Chạp (12) Rồng (Thìn) xân.

Tức là: Tháng giêng kỵ ngày Tỵ, tháng 2 ngày Tý, tháng 3 ngày Mùi, tháng 4 ngày Mão, tháng 5 ngày Thân, tháng 6 ngày Tuất, tháng 7 ngày Sửu, tháng 8 ngày Hợi, tháng 9 ngày Ngọ, tháng 10 ngày Dậu, tháng 11 ngày Dần, tháng chạp ngày Thìn. Đó là các ngày Sát Chủ Âm.

Tránh ngày Thiên Địa Tranh Hùng

Các ngày Thiên Địa Tranh Hùng cần tránh ăn hỏi, cưới xin:

  • Tháng Giêng kỵ ngày Ngọ, Tý
  • Tháng Hai kỵ ngày Hợi, Tý
  • Tháng Ba kỵ ngày Ngọ, Mùi
  • Tháng Tư kỵ ngày Tý, Sửu
  • Tháng Năm kỵ ngày Mùi, Thân
  • Tháng Sáu kỵ ngày Dần, Sửu
  • Tháng Bảy kỵ ngày Dần
  • Tháng Tám kỵ ngày Thân, Dậu
  • Tháng Chín kỵ ngày Dần, Mão
  • Tháng Mười kỵ ngày Mão, Thìn
  • Tháng Mười một kỵ ngày Tuất, Hợi
  • Tháng Chạp kỵ ngày Thìn, Tị

Tránh ngày Thọ Tử

Ngày Thọ Tử là ngày rất xấu, trăm sự đều kỵ. Khi chọn ngày tốt phải lưu ý tránh những ngày này. Đó là các ngày:

  • Tháng 1: Thọ tử ở các ngày Bính Tuất
  • Tháng 2: Thọ tử ở các ngày Nhâm Thìn
  • Tháng 3: Thọ tử ở các ngày Tân Hợi
  • Tháng 4: Thọ tử ở các ngày Đinh Tỵ
  • Tháng 5: Thọ tử ở các ngày Mậu Tý
  • Tháng 6: Thọ tử ở các ngày Bính Ngọ
  • Tháng 7: Thọ tử ở các ngày Ất Sửu
  • Tháng 8: Thọ tử ở các ngày Quý Mùi
  • Tháng 9: Thọ tử ở các ngày Giáp Dần
  • Tháng 10: Thọ tử ở các ngày Mậu Thân
  • Tháng 11: Thọ tử ở các ngày Tân Mão
  • Tháng 12: Thọ tử ở các ngày Tân Dậu

Tránh ngày Thập Ác Đại Bại

Thập Ác Đại Bại Sát, theo Nguyên Bạch Kinh thì có 10 cặp niên nhật. Đó là:

  • Ngày Giáp Thìn năm Canh Tuất
  • Ngày Canh Thìn năm Giáp Tuất
  • Ngày Ất Tỵ năm Tân Hợi
  • Ngày Tân Tỵ năm Ất Hợi
  • Ngày Bính Thân năm Nhâm Dần
  • Ngày Nhâm Thân năm Bính Dần
  • Ngày Đinh Hợi năm Quí Tỵ
  • Ngày Quí Hợi năm Đinh Tỵ
  • Ngày Mậu Tuất năm Giáp Thìn
  • Ngày Kỷ Sữu năm Ất Mùi

Chia sẻ

Share on facebook
Share on linkedin
Share on twitter
Share on email

Các bài viết khác