Hung cát 81 nét của ngũ cách

Mục lục bài viết

Hung cát theo số nét của ngũ cách

  1. 1 nét (Mộc): Cát (Nhất hoạch, phồn vinh phát đạt, tín dụng đắc cố, vạn nhân ngưỡng vọng, khả hoạch thành công; Đây là con số cơ bản trong trăm ngàn sự việc, sự kiết tường rất lớn, giữ được số này là được phú quý, phồn vinh phát đạt, thành công lớn, sống lâu.)
  2. 2 nét (Mộc): Hung (Nhị hoạch, động dao bất an, nhất vinh nhất khô, nhất thịnh nhất suy, lao nhi vô công; Số lộn xộn không ổn định, trong ngoài đều sóng gió, việc làm khó đạt nguyện vọng, gặp hoạn nạn, bất an, quá nhọc nhằn mà sanh bệnh là điềm rất nguy hiểm.)
  3. 3 nét (Hỏa): Cát (Tam hoạch, lập thân xuất thế, hữu quí nhân trợ, thiên tứ cát tường, tứ hải danh dương; Là số hình thành vạn vật trong trời, đất, người, có chí kiên định, ấy là biểu trưng cho phúc lộc kiết tường, mọi sự như ý, phát đạt thành công, ấy là vận kiết tường trời ban.)
  4. 4 nét (Hỏa): Hung (Tứ hoạch, nhật bị vân già, khổ nạn chiết ma, phi hữu nghị lực, nan vọng thành công; Tướng hung, mọi sự suy vi bại hoại, chết chóc. Mọi việc đều không như ý, suốt đời ảm đạm, không trọn vẹn, bệnh hoạn, tai họa liên tiếp. Nếu nhẫn nại, biết phục thiện, kiên nhẫn mới cải biến được vận mệnh.)
  5. 5 nét (Thổ): Cát (Ngũ hoạch, âm dương hoà hợp, tinh thần du khoái, vinh dự đạt lợi, nhất môn hưng long; Âm dương hòa hợp, cả nhà hòa thuận, giàu sang, sức khỏe tốt, được phúc lộc, sống lâu, đây là vận cách phú quý vinh hoa.)
  6. 6 nét (Thổ): Cát (Lục hoạch, vạn bảo tập môn, thiên giáng hạnh vận, lập chí phấn phát, đắc thành đại công; Thiên đức địa tường đầy đủ, tài lộc phúc thọ dồi dào, suốt đời yên ổn giàu sang, trở thành đại phú. Nhưng vui vẻ quá trớn e rằng quá vui sẽ buồn, nên thận trọng; có đức thì hưởng phúc.)
  7. 7 nét (Kim): Cát (Thất hoạch, tinh lực vượng thịnh, đầu não minh mẫn, bài trừ vạn nan, tất hoạch thành công; Quyền uy độc lập, thông minh xuất chúng, làm việc cương nghị, quả quyết nên vận cách thắng lợi. Nhưng bản thân quá cứng rắn, độc đoán, độc hành sẽ bị khuyết điểm, gãy đổ.)
  8. 8 nét (Kim): Cát (Bát hoạch, nỗ lực phát đạt, quán triệt chí vọng, bất vong tiến thối, khả kỳ thành công; Trời cho có ý chí kiên cường, giải trừ được hoạn nạn, có khí phách nghiền nát kẻ thù mà nên việc.)
  9. 9 nét (Thủy): Bình (Cửu hoạch, tuy bão kỳ thủ, hữu thủ vô mệnh, độc doanh vô lực, tài lợi nan vọng; Bất mãn bất bình, trôi nổi không nhất định, số tài không gặp vận. Nếu phối trí tam tài thì có thể được thuận lợi với hoàn cảnh mà sản sinh anh hùng hào kiệt, học giả vĩ nhân, nên sự nghiệp lớn.)
  10. 10 nét (Thủy): Hung (Thập hoạch, ô vân già nguyệt, ám đạm vô quang, không phí tâm lực, đồ lao vô công; Đây là vận số đại hung, đen đủi như mật trời lặn, đoản mệnh bần cùng, sớm vắng cha mẹ anh em, suốt đời bệnh hoạn, chỉ có người cẩn thận nỗ lực phấn đấu; ngay cả nửa đời trước được vận thịnh, cũng phải làm nhiều việc thiện mới thoát khỏi bước đường cùng.)
  11. 11 nét (Mộc): Cát (Thập nhất hoạch, thảo mộc phùng xuân, chi diệp triêm lộ, ổn kiện trước thực, tất đắc nhân vọng; Âm dương mới hồi phục như cỏ cây gặp mùa xuân, cành lá xanh tươi như hạn gặp mưa. Nhờ tài thiên phú mà từng bước thành công, thăng tiến chắc chắn, được phú quý vinh hoa, đắc lộc đắc thọ, là số đại kiết.)
  12. 12 nét (Mộc): Hung (Thập nhị hoạch, bạc nhược vô lực, cô lập vô viện, ngoại tường nội khổ, mưu sự nan thành; Số này đại hung, gian nan không buông tha, vì tự thân bạc nhược, không thể vươn lên, không giữ phận mình, nửa đường gãy đổ, bơ vơ không nơi nương tựa, là số suốt đời gian khổ.)
  13. 13 nét (Hỏa): Cát (Thập tam hoạch, thiên phú cát vận, năng đắc nhân vọng, thiện dụng trí huệ tuệ, tất hoạch, thành công; Vận số kiết, được mọi người kì vọng, nghề nghiệp giỏi, có mưu trí, thao lược, biết nhẫn nhục tuy có việc khó, nhưng không đáng lo nên sẽ giàu, trí tuệ sung mãn, phú quý song toàn, suốt đời hạnh phúc.)
  14. 14 nét (Hỏa): Bình (Thập tứ hoạch, nhẫn đắc khổ nan, tất hữu hậu  phước, thị thành thị bại, trĩ kháo hưng long; Có điềm phá, suốt đời gian khổ, không duyên số với cha con, anh em, vợ chồng, là vận số cô độc thảm khổ. Nếu có tinh thần kiên định, không bỏ dở nửa chừng thì trong hoạn nạn sẽ có cơ hội thành vĩ nhân, sáng tạo sự nghiệp, nên số này là số đại hung, đại kiết. Là người bình thường không dễ chịu đựng nổi sự gian nan khốn khó này)
  15. 15 nét (Thổ): Cát (Thập ngũ hoạch, khiêm cung tố sự, ngoại đắc nhân hoà, đại sự thành tựu, nhất môn hưng long; Số này là số phúc thọ viên mãn, có tiếng tăm, có đức độ, được trên dưới tin tưởng, đến đâu cũng được ngưỡng mộ, thành sự nghiệp, phú quý vinh hoa, nhưng lúc đắc trí mà sinh kiêu ngạo sẽ gặp kẻ địch, dễ gặp vận suy.)
  16. 16 nét (Thổ): Cát (Thập lục hoạch, năng hoạch chúng vọng, thành tựu đại nghiệp, danh lợi song thu, minh chủ tứ phương; Số này là từ hung hóa kiết, có tài làm thủ lĩnh, được mọi người phục, được người tôn trọng, danh vọng đều có. Số này công thành danh toại, phú quý phát đạt cả danh và lợi.)
  17. 17 nét (Kim): Cát (Thập thất hoạch, bài trần vạn nan, hữu quí nhân trợ, bả ác thời cơ, khả đắc thành công; Sáng rực rỡ như mặt trời, quyền uy cao, cá tính mạnh mẽ, có chí đột phá vào gian nan mà nên nghiệp lớn. Nếu không quan tâm đến ý kiến của người khác, cứ giữ theo ý mình thì e rằng không hòa hợp, sẽ gặp điều thị phi, cần nên thận trọng.)
  18. 18 nét (Kim): Cát (Thập bát hoạch, kinh thương tố sự, thuận lợi xương long, như năng thận thỉ, bá sự hanh thông; Số này thuận lợi tốt đẹp, có quyền lực, mưu trí, trí lập thân, sẽ phá bỏ được hoạn nạn, thu được danh lợi. Nhưng quá cứng rắn, thiếu sự bao dung, cứng quá dễ gãy, sinh chuyện thị phi nên tập mềm mỏng, phân biệt thiện ác, nơi hiểm đừng đến. Gặp việc suy nghĩ kỹ hãy làm, sẽ thành công cả danh và lợi.)
  19. 19 nét (Thủy): Bình (Thập cửu hoạch, thành công tuy tảo, thận phòng khuy không, nội ngoại bất hoà, chướng ngại trùng trùng; Có tài năng, trí tuệ có thể làm nên nghiệp lớn, nhưng quá cứng rắn nên sẽ có hại ngoài ý, khó tránh khổ sở, hoặc phải trốn tránh vì quan quyền, thiếu thực lực, tài năng chấn hưng sự nghiệp.)
  20. 20 nét (Thủy): Hung (Nhị thập hoạch, trí cao chí đại, lịch tận gian nan, tiêu tâm ưu lao, tiến thối lưỡng nan; Là số phá diệt suy vong, số này cơ duyên mỏng manh, nhiều tai họa. Tuy cứng cỏi thành sự nghiệp nhưng có chướng ngại, chí lớn không thành suốt đời thường bị ngăn trở, không thuận lợi, có tinh thần nhẫn nại, bất khuất. Nếu tam tài phối hợp tốt sẽ làm nên sự nghiệp lớn.)
  21. 21 nét (Mộc): Cát (Nhị nhất hoạch, tiên lịch khốn khổ, hậu đắc hạnh phúc, sương tuyết mai hoa, xuân lai nộ phóng; Số này là cách lãnh đạo, giàu có một đời, lòng dạ thanh thản, có thế vạn vật hình thành chắc chắn, được mọi người ngưỡng mộ, đầy đủ phước lộc thọ, nghiệp nhà hưng vượng, thành công vinh hiển.)
  22. 22 nét (Mộc): Hung (Nhị nhị hoạch, thu thảo phùng sương, hoài thủ bất ngộ, ưu sầu oán khổ, sự bất như ý; Số này như sương xuống mùa thu, bạc nhược yếu hèn nhiều việc phiền phức, khó thành chí nguyện, cốt nhục chia lìa, côi cút cô đơn, bệnh hoạn dây dưa, mọi việc đều không như ý.)
  23. 23 nét (Hỏa): Cát (Nhị tam hoạch, húc nhật thăng thiên, danh hiển tứ thiên, tiệm thứ tiến triển, chung thành đại nghiệp; Là số làm thủ lĩnh hiển hách, giàu có rất lớn, có thể vận xung thiên, khắc phục mọi khó khăn mà thành công. Nếu số này mà thiếu đức thì tuy có địa vị, uy quyền e cũng ko giữ được lâu. Cần nên tu thân, dưỡng tánh mới giữ được địa vị.)
  24. 24 nét (Hỏa): Cát (Nhị tứ hoạch, cẩm tú tiền trình, tu kháo cá lực, đa dụng trí mưu, năng tấu đại công; Vận cách ôn hòa thuần lương, đường đi cũng có chút ít gập ghềnh, nhờ có tài trí trời cho đầy đủ, cần kiệm lập nghiệp, tay trắng làm nên, tiền của dồi dào cho đến già. Đó là phúc con cháu được kế thừa dư khánh.)
  25. 25 nét (Thổ): Cát (Nhị ngũ hoạch, thiên thời địa lợi, chỉ khiếm nhân hoà, giảng tín tu mục, tức khả thành công; Thiên tính anh mẫn, có tài năng đặc biệt sẽ thành đại sự nghiệp, nhưng hay kiêu ngạo, có lúc bất hòa cùng mọi người dẫn đến thất bại, nên cùng mọi người hòa hoãn trong xử sự mới được thành công. Số này có vận thiên thời, địa lợi nhưng thiếu nhân hòa.)
  26. 26 nét (Thổ): Bình (Nhị lục hoạch, ba lan khởi phục, thiên biến vạn hoá, giá vạn nan, tất khả thành công; Có thể nói số này là vận thông minh trời phú, giàu tính nghĩa hiệp, nhưng sóng gió trùng điệp. Nếu có tinh thần bất khuất, giỏi dùng trí tuệ vượt qua gian nan thì sẽ thành một nhân vật nổi tiếng, nổi danh bốn biển. Nhưng nếu không phấn đấu nỗ lực thì suốt đời không có khả năng thành công.)
  27. 27 nét (Kim): Bình (Nhị thất hoạch, nhất thành nhất bại, nhất thịnh nhất suy, duy kháo cẩn thận, khả thủ thành công; Số này là vận bị phỉ báng, có hiện tượng nửa đường gãy đổ, cần có trí mưu, phấn đấu nỗ lực mới nắm được danh lợi. Lúc trung niên mới thành công, về già nếu không cẩn thận sẽ gặp chuyện công kích, phỉ báng, xa vào nghịch cảnh. Ấy là nửa thành nửa bại, nửa thịnh nửa suy, phải thật cẩn thận mới giữ được.)
  28. 28 nét (Kim): Hung (Nhị bát hoạch, ngư lâm hạn địa, nan đào ác vận, thử số đại hung, bất như cánh danh; Số này là số đại hung trống rỗng, diệt vong, họa hoạn, biệt ly, tai họa bất ngờ không dứt, khắc với lục thân, ly dị.)
  29. 29 nét (Thủy): Cát (Nhị cửu hoạch, như long đắc vân, thanh vân trực thượng, trí mưu phấn tiến, thủ lược tấu công; Là cách thành công, hạnh phúc, như rồng gặp mây, thẳng bước, có điềm thành tựu đại sự nghiệp. Nhưng lúc đắc trí đừng quên lúc xuất thân, sẽ bị rắc rối tình cảm, cần thận trọng.)
  30. 30 nét (Thủy): Bình (Tam thập hoạch, cát hung tham bán, đắc thất tương bạn, đầu cơ thủ xảo, như đổ nhất dạng; Là số nửa kiết nửa hung, nổi chìm bất định, việc lợi hại, được mất đan xen, đại thành thì đại bại. Nếu như biết ổn định, suy ngẫm, lấy đức sửa mình sẽ thành tựu vẻ vang.)
  31. 31 nét (Mộc): Cát (Tam nhất hoạch, thử số đại cát, danh lợi song thu, tiệm tiến hướng thượng, đại nghiệp thành tựu; Số này đại kiết, như rồng lên mây, trí nhân dũng đầy đủ, có ý chí kiên định, giàu sức quan sát, xem xét việc lớn, giao thiệp với người thì ôn hòa khoan dung, được nổi tiếng. Đây là vận của thủ lĩnh trong sự sáng lập đại nghiệp. Nếu có ý muốn bằng lòng thì sẽ không thành công lớn.)
  32. 32 nét (Mộc): Cát (Tam nhị hoạch, trì trung chi long, phong vân tế hội, nhất dược thượng thiên, thành công khả vọng; Là cách nhiều hạnh phúc, được người lớn tuổi giúp đỡ nên sẽ thành công. Nhưng thế thành công như rồng ở ao, chờ thời mới bay lên trời dễ như chẻ tre nên phải phát huy tính cách ôn hòa, thân thiết, bồi dưỡng sự nhân hòa, nếu đủ nhân hòa mới mong được phồn vinh.)
  33. 33 nét (Hỏa): Cát (Tam tam hoạch, ý khí dụng sự, nhân hoà tất thiên, như năng thận thỉ, tất khả xương long; Số này là tượng mặt trời mọc lên cao, vận cực thịnh vượng phát bốn phía, quyền uy, trí mưu cương nghị quả đoán, danh vang thiên hạ. Nhưng quá cương nghị sẽ bị hiểu lầm, gặp chuyện thị phi người không kham nổi việc thì đừng dùng.)
  34. 34 nét (Hỏa): Hung (Tam tứ hoạch, tai nạn bất tuyệt, nan vọng thành công, thử số đại hung, bất như cánh danh; Là số đại hung vì tai nạn liên miên không dứt, đắng cay thảm đạm, muôn việc khó thành, trong ngoài rối ren, đau thương vô hạn. Số này tốt nhất chớ nên dùng, nếu người dùng số này mà không vượt qua sự phấn đấu nỗ lực của bậc siêu nhân, thì không cách gì phá được vận ác.)
  35. 35 nét (Thổ): Cát (Tam ngũ hoạch, xử sự nghiêm cẩn, tiến thối bảo thủ, học trí kiêm cụ, thành tựu phi phàm; Số giữ được sự ấm no, hòa thuận, bình an. Sức quan sát sâu xa, đối với sự việc, với người đời phải phán đoán chính tà, thiện ác, sự việc xử sự phải nghiêm cẩn, đúng phép tắc, dồi dào tình cảm chính đáng. Về phương diện văn nghệ, học thuật, nghệ thuật đều có tài năng phát triển.)
  36. 36 nét (Thổ): Hung (Tam lục hoạch, ba lan trùng điệp, học hãm cùng khốn, động bất như tĩnh, hữu thủ vô mệnh; Số này sóng dậy muôn trùng, vận bảy nổi ba chìm. Suốt đời sa vào cùng khốn, khó được bình yên, gian khó nguy nan cùng cực, chỉ có cách tu tâm, dưỡng tánh mới tránh khỏi đại họa. Nếu càng hoạt động càng thêm sóng gió, cần thận trọng.)
  37. 37 nét (Kim): Cát (Tam thất hoạch, phùng hung hoá cát, cát nhân thiên tướng, dĩ thính thủ chúng, tất thành đại công; Phúc trời cho, có hiện tượng mọi sự việc thoải mái. Suốt đời mưa thuận gió hòa, tuy có lúc bị nguy cơ cũng được người tốt giúp đỡ, gặp dữ hóa lành. Nhưng lòng cô đơn nên hàm dưỡng phần đức để cho được thành công.)
  38. 38 nét (Kim): Bình (Tam bát hoạch, danh tuy khả đắc, lợi tắc nan hoạch, nghệ giới phát triển, khả vọng thành công; Số này thành công về nghệ thuật, nếu nỗ lực về phương diện nghệ thuật thì có thể thành tựu tương đối, nhưng thiếu tài lãnh đạo, thiếu ý thống lĩnh, có chí nhưng thiếu lực nên khó đạt đến đích, dễ sa vào bất hạnh, mất ý chí khó thành công.)
  39. 39 nét (Thủy): Cát (Tam cửu hoạch, vân khai kiến nguyệt, tuy hữu lao lục, quang minh thản đồ, chỉ nhật khả kỳ; Vận số tốt như vạch mây thấy trăng, họa biến thành phúc. Tuy có khó nhọc nhưng mây tan trăng sáng, đường đi dễ thấy. Số này đủ 3 cách phú quý, trường thọ, quyền uy, là số cực quý trọng nhưng cực quý sẽ gặp nhiều điều ngược lại, chớ nhẹ dạ tin người.)
  40. 40 nét (Thủy): Bình (Tứ thập hoạch, nhất thịnh nhất suy, phù trầm bất định, tri nan nhi thối, tự hoạch thiên hữu; Giàu mưu trí, can đảm, nhưng thiếu tình người, quá kiêu ngạo nên mọi người không ưa, dễ bị công kích, phỉ báng hoặc xem như cừu địch nên lâm vào thế một tay khó vỗ nên kêu, cần phải bỏ sự kiêu ngạo, xử thế phải khiêm nhượng thì sẽ nên sự nghiệp lớn.)
  41. 41 nét (Mộc): Cát (Tứ nhất hoạch, thiên phú cát vận, đức vọng kiêm bị, kế tục nỗ lực, tiền đồ vô hạn; Là cách thuần dương tốt đẹp. Số này có đủ sự can đảm, tài lực, mưu trí, đức độ, số đại kiết về danh lợi, nhưng nhất thiết đừng ham hưởng thụ phù phiếm xa hoa, dối trá, trống rỗng.)
  42. 42 nét (Mộc): Bình (Tứ nhị hoạch, sự nghiệp bất chuyên, thập cửu bất thành, chuyên tâm bất thủ, khả vọng thành công; Tuy nhiều tài, nhiều nghề nhưng ‎ý chí yếu mềm, thiếu chí tự phấn đấu nên 10 việc hết 9 không thành. Chuyên tâm tiến thủ có thể thành tựu không sẽ thất bại nặng nề.)
  43. 43 nét (Hỏa): Bình (Tứ tam hoạch, vũ dạ chi hoa, ngoại tường nội khổ, nhẫn nại tự trọng, chuyển hung tịnh cát; Như hoa rụng đêm mưa, bên ngoài thấy hạnh phúc nhưng bên trong rất khốn khó, dễ sa vào hoang dâm bại hoại. Nếu như chẳng dựa vào nét bên ngoài, từng bước tạo dựng cơ sở, bổ sung chắc chắn cho bên trong thì có thể thành tựu.)
  44. 44 nét (Hỏa): Hung (Tứ tứ hoạch, nan dụng tâm kế, sự nan toại nguyện, tham công hảo tiến, tất chiêu thất bại; Số này là điềm dữ như lá rụng mùa thu, số phá gia vong thân, lao khổ, bệnh hoạn, phát điên, đoản mệnh. Tuy có tài năng nhưng mọi việc đều không toại nguyện, nhưng nếu dày công tích đức, thì có thể trở nên một quái kiệt hiếm có trên đời.)
  45. 45 nét (Thổ): Cát (Tứ ngũ hoạch, dương liễu ngộ xuân, lục lục phát chi, trùng  phá nan quan, nhất cử thành danh; Giống như giương buồm thuận gió, mưu trí cao xa, đức độ rộng rãi, có 1 lần gặp nạn sinh tử đến mình, nhưng hóa giải được mà thành danh, được phú quý phồn vinh tột bậc)
  46. 46 nét (Thổ): Hung (Tứ lục hoạch, khảm kha bất bình, gian nan trùng trùng, nhược vô nại tâm, nan  vọng hữu thành; Giống như thuyền chở châu báu bị chìm, suốt đời trở ngại không ít, gặp nhiều gian nan bệnh hoạn, cô đơn, hình phạt, đoản mệnh, sống trong gia đình giàu có bị sa sút. Chỉ có làm được nhiều việc nhân nghĩa, không cực đoan, chịu đựng cảnh khổ mới có thể thoát đại nạn mà thành công.)
  47. 47 nét (Kim): Cát (Tứ thất hoạch, hữu quí  nhân trợ, khả thành đại nghiệp, tuy ngộ bất hạnh, phù trầm bất đại; Giống như cây cối nở hoa mùa xuân, được cấp trên đề bạt, được bè bạn ủng hộ, nên được vận số kiết mà nên nghiệp lớn. Phúc lộc sẽ đến với con cháu.)
  48. 48 nét (Kim): Cát (Tứ bát hoạch, mỹ hoa phong thực, hạc lập kê quần, danh lợi câu toàn, phồn vinh phú quí; Tài năng, trí lược đầy đủ, vận số kiết, giàu có, đức độ, hưởng phước trời cho, công danh lợi lộc thành đạt, uy thế tràn đầy, có thể làm cố vấn cho người và được người tôn kính. Nhưng e rằng quá tin người, giao việc mà không điều khiển nổi, cho nên dùng người phải chú ‎‎ý.)
  49. 49 nét (Thủy): Hung (Tứ cửu hoạch, ngộ cát tắc cát, ngộ hung tắc hung, duy kháo cẩn thận, phùng hung hoá cát; Ở ngã ba giữa kiết và hung, đi đường kiết gặp kiết, đi đường hung gặp hung. Việc họa phước không đi riêng lẻ, gặp đường kiết sinh đại kiết, gặp đường hung sinh đại hung vì đây là vận cách dễ biến hóa. Hạnh phúc và bất hạnh phải nhờ vào sự phối hợp giữa tam tài và các vận cách kiết hung khác mới đạt được nhưng phần lớn là tai nạn khốn khổ.)
  50. 50 nét (Thủy): Bình (Ngũ thập hoạch, cát hung hỗ kiến, nhất thành nhất bại, hung trung tự cát, cát trung hữu hung; Là vận số nửa thành nửa bại, nửa thịnh nửa suy. Tuy có lúc thành đạt nhưng nháy mắt hóa ra thất bại. Cho nên lúc thịnh nên lưu ý‎ rút lui nếu không rõ cái lý “tràn ly đổ nước” đến lúc già sẽ gặp thất bại, không chỗ dung thân.)
  51. 51 nét (Mộc): Bình (Ngũ nhất hoạch, nhất thịnh nhất suy, phù trầm bất thường, tự trọng nhi xử, khả bảo bình an; Là vận số nửa thịnh nửa suy, tuy được hạnh vận trời cho nhưng thiếu thực lực, tuổi trẻ đắc chí, về già không tránh khỏi gãy đổ, khốn khó. Nếu như bình thường có lòng thận trọng, biết tự trọng, tự xử thì có thể giữ được bình yên.)
  52. 52 nét (Mộc): Cát (Ngũ nhị hoạch, thảo mộc phùng xuân, vũ quá thiên tình, độ quá nan quan, tức hoạch thành công; Là bậc triết nhân biết thời cơ, biết nhìn xa, bước một bước đến thành công, thế lực to lớn, có trí năng sung mãn, tài cán, dũng khí, biết thời thế để lập nên sự nghiệp, hi vọng thành công. Có thể nói lợi như nước chảy, quán triệt đại chí đại nghiệp, là vận số có được cả danh lẫn lợi.)
  53. 53 nét (Hỏa): Bình (Ngũ tam hoạch, thịnh suy tham bán, ngoại tường nội khổ, tiên cát hậu hung, tiên hung hậu cát; Là vận số kiết hung lẫn lộn. Bên ngoài thấy hạnh phúc nhưng bên trong là hoạn nạn. Nếu nửa phần trước hạnh phúc thì nửa phần sau là họa hoạn, nửa phần trước phú quý thì nửa phần sau nghèo khổ.)
  54. 54 nét (Hỏa): Hung (Ngũ tứ hoạch, tuy khuynh toàn lực, nan vọng thành công, thử số đại hung, tối hảo cải danh; Có biểu thị trong âm thầm là đại hung sát, ấy là phá tài, khổn ách, bệnh hoạn, cô độc, đoản mệnh, thất bại. Việc gì cũng không yên tâm. Tuy dốc hết sức để đối phó nhưng nhọc sức mà vô công, tốt nhất đừng dùng số này.)
  55. 55 nét (Thổ): Bình (Ngũ ngũ hoạch, ngoại quan long xương, nội ẩn phước hoạch, khắc phục nan quan, khai xuất thái vận; Ấy là có cực kiết sinh hung, bên ngoài dường như tốt đẹp nhưng bên trong ẩn sự họa hoạn. Việc nào cũng không an tâm, là vận cách nửa kiết nửa hung. Phải lập chí không khuất phục, không chùn bước, phải trầm tĩnh ứng phó với khó khăn mới khắc phục được mà mở ra vận thái.)
  56. 56 nét (Thổ): Hung (Ngũ lục hoạch, sự dữ nguyện vi, chung nan thành lực, dục tốc bất đạt, hữu thỉ vô chung; Việc làm và ý nguyện luôn trái nhau, cuối cùng là vận số khó thành công. Thiếu dũng khí trong công việc, thiếu chí tiến thủ, tổn thất, tai ách, vong thân, họa vô đơn chí, mọi sự đều so le, là sự không yên lúc về già.)
  57. 57 nét (Kim): Bình (Ngũ thất hoạch, tuy nhiên khốn nan, thời lai vận chuyển, khoáng dã khô thảo, xuân lai hoa khai; Có thời cơ, như mùa đông lạnh gặp trời xuân ấm. Số này có thể gọi là vận đã đến lúc giống như cỏ khô đồng nội đến mùa xuân nở hoa, tuy nhất thời bị nghịch cảnh nhưng vận đến thì được phồn vinh, chuyển bại thành thắng.)
  58. 58 nét (Kim): Bình (Ngũ bát hoạch, bán hung bán cát, phù cát đa đoan, thỉ hung chung cát, năng bảo thành công; Nhiều chuyện chìm nổi, vận số nửa hung nửa kiết. Họa phước vô chừng, trời cho phúc phận rồi đến thất bại, tan cửa nát nhà rồi mới được phú quý vinh hoa. Ấy là vận cách trước khổ sau sướng.)
  59. 59 nét (Thủy): Hung (Ngũ cửu hoạch, ngộ sự do nghi, nan vọng thành sự, đại đao khoát phủ, thỉ khả hữu thành; Là hiện tượng tan cửa nát nhà, ý chí suy thoái, thiếu lòng tự tin, gà sành chó gốm chẳng thành đồ dùng, thiếu tài năng để làm nên việc, suốt đời khổ sở không dứt cho nên phải bổi dưỡng ý chí, lòng tự tin, gặp việc nên dốc hết sức ra mà làm thì mới khai thông được vận mạng.)
  60. 60 nét (Thủy): Hung (Lục thập hoạch, vân già bán nguyệt, nội ẩn phong ba, ưng tự cẩn thận, thỉ bảo bình an; Vận số hung rất đen tối, không chút ánh sáng. Không có duyên số, phúc thọ, việc gì cũng không như ý muốn, thêm lòng mê ý loạn, dễ sa vào hình phạt, bệnh tật, đoản mệnh.)
  61. 61 nét (Mộc): Bình (Lục nhất hoạch; Số này như lớp mây mỏng che mặt trăng, trong hạnh phúc có tiểm ẩn phong ba, có thể đạt danh lợi, phồn vinh phú quý. Nếu như cứ ngạo mạn chẳng tuân phục ai sẽ ngấm ngầm thành nội ngoại bất hòa, gia đình xào xáo, anh em chia cách. Cho nên gặp việc khá cẩn thận mới được an lành.)
  62. 62 nét (Mộc): Hung (Lục nhị hoạch, phiền tất áo não, sự nghiệp nan  triển, tự phòng tai hoạch, thỉ miễn khốn cảnh; Đây là số mỗi bước đều gặp hung, gia đình bất hòa, phiền muộn, buồn thảm đến. Nếu không cố gắng giảng hòa, ý chí nguyện vọng khó thành đạt, dẫn đến cảnh suy bại, nên phải chú trọng nhân hòa để tránh khỏi tai họa ngoài ý muốn.)
  63. 63 nét (Hỏa): Cát (Lục tam hoạch, vạn vật hoá dục, phồn vinh chi tượng, chuyên tâm nhất ý, tất năng thành công; Mọi việc đều như ý, có phước trời cho, gặp dữ hóa lành như vạn vật nhờ mưa móc mà phát sinh, chẳng hao tổn tâm thần mà vạn sự đều như ý. Số kiết này truyền đến đời con cháu.)
  64. 64 nét (Hỏa): Hung (Lục tứ hoạch, kiến dị tư thiên, thập cửu bất thành, đồ lao vô công, bất như  cánh danh; Số hư hỏng, ly tan, tai họa, bệnh hoạn đến thường xuyên, đông xung tây đột, khó nhọc mấy vẫn không thành, tai họa trùng trùng không chút yên thân.)
  65. 65 nét (Thổ): Cát (Lục ngũ hoạch, cát vận tự lai, năng hưởng thành thịnh danh, bả ác cơ hội, tất hoạch, thành công; Số đại kiết được phú quý, trường thọ. Trời cao đất dày, vận nhà khang thái, phúc thọ miên trường, mọi việc đều thành, suốt đời bình yên, nhưng phải giỏi nắm bắt cơ hội, đừng nên vượt ra ngoài vận kiết.)
  66. 66 nét (Thổ): Hung (Lục lục hoạch, hắc dạ thệ trường, tiến thối duy cốc, nội ngoại bất hoà, tín dụng khuyết phạp; Số bất hòa, ly tan, thường sa vào chỗ không đường tiến lui, trong ngoài bất hòa, không kham nổi gian nan, tai ách trùng trùng. Nếu biết trọng tín nghĩa, cùng người hòa thuận, về già sẽ khỏi bị diệt vong.)
  67. 67 nét (Kim): Cát (Lục thất hoạch, độc doanh sự nghiệp, sự sự như ý, công thành danh tựu, phú quí tự lai; Số như cây cối gặp mùa xuân, được bậc trưởng thượng giúp đỡ nên mọi sự đều như ý, công thành danh toại, phú quý phồn vinh. Ấy là vận may tự đến. Nhưng nếu ham sắc dục thì sẽ gặp vận bi, không thể không chú ý.)
  68. 68 nét (Kim): Cát (Lục bát hoạch, tư lự châu tường, kế hoạch lực hành, bất thất tiên cơ, khả vọng thành công; Vận số thành công, lo nghĩ chu đáo sẽ được người tin, có sức mạnh xoay trời, đạt thành nguyện vọng, danh lợi, nhưng có lúc quá lo nghĩ mà mất cơ hội)
  69. 69 nét (Thủy): Hung (Lục cửu hoạch, động dao bất an, thường hãm nghịch cảnh, bất đắc thời vận, nan đắc lợi nhuận; Vận số hung, bất an, gặp việc thì dao động tiến thoái rối rắm, khuynh gia bại sản, tai họa thường xuyên, không có hạnh phúc. Số này thiếu tính nhẫn nại, phải rèn luyện tính chịu đựng mới khỏi đại nạn.)
  70. 70 nét (Thủy): Hung (Thất thập hoạch, thảm đạm kinh doanh, nan miễn bần khốn, thử số bất cát, tối hảo cải danh; Số này là số diệt vong, hiểm ác, suốt đời ảm đạm chồng chất, tịch mịch, trống rỗng, nghèo khổ, tật bệnh ập đến, có hiện tượng đoản mệnh)
  71. 71 nét (Mộc): Bình (Thất nhất hoạch, cát hung tham bán, duy lại dũng khí, quán triệt lực hành, thỉ khả thành công; Số nửa hung nửa kiết. Rồng còn ở trong ao chờ thời cơ, lúc đầu không thành tựu, một mai thời cơ đến làm nổi lên dũng khí, muốn là được, thành tựu phi phàm.)
  72. 72 nét (Mộc): Hung (Thất nhị hoạch, lợi hại hỗn tập, hung đa cát thiểu, đắc nhi phục thất, nan dĩ an thuận; Giống như mặt trăng bị mây đen che phủ. Ngày nay phồn vinh, mai kia bi thảm, phiền muộn khổ đau, tư tưởng không toại nguyện. Vì vậy lúc bình thường nên siêng cần, không qua loa, không phóng đãng thì có thể giữ cho lúc già khỏi gặp cảnh khốn khó.)
  73. 73 nét (Hỏa): Cát (Thất tam hoạch, an lạc tự lai, tự nhiên cát tường, lực hành bất giải, tất năng thành công; Số kiết tường tự nhiên có không cần phải lo lắng khổ tâm, từng bước đều đi đến con đường sáng sủa, tích tiểu thành đại, được vận cách an nhàn tự tại. Có lúc thiếu dũng khí trong việc làm cho nên đôi khi việc không thành, phải làm theo kiểu đao to búa lớn mới thành tựu tốt.)
  74. 74 nét (Hỏa): Hung (Thất tứ hoạch, lợi bất cập phí, toạ thực sơn không, như vô trí mưu, nan vọng thành công; Đây đúng là hậu quả của việc tuổi trẻ không nỗ lực nên về già gặp đau khổ. Trước sau năng lực và hành vi không có được, ngồi ăn núi lở, sa vào cảnh khổ, tai nạn ngoài ý muốn, đắng cay nhiều nỗi, về già càng bất hạnh.)
  75. 75 nét (Thổ): Bình (Thất ngũ hoạch, cát trung  đái hung, dục tốc bất đạt, tiến bất như thủ, khả bảo an tường; Số này vừa kiết vừa hung. Tuy tự nó có tướng kiết, nhưng việc làm lười biếng, thiếu dũng khí, không kế hoạch nên thường dẫn đến thất bại, hạn chế sự phát triển, hạnh phúc không bền lâu.)
  76. 76 nét (Thổ): Hung (Thất lục hoạch, thử số đại hung, phá sản chi tượng, nghi tốc cải danh, dĩ tỵ ách vận; Số hung ác khuynh vong. Có việc lo bị truất phế, có tai ách phá sản, vong gia. Vì quá nhiều khốn khổ nên sa vào nghèo túng, bệnh hoạn, đoản mệnh. Cần làm nhiều việc ân đức mới có thể tránh khỏi được.)
  77. 77 nét (Kim): Bình (Thất thất hoạch, tiên khổ hậu cam, tiên cam hậu khổ, như năng thủ thành, bất chí thất bại; Số này có ý như nhìn vào gương thấy được vạn vật nên cùng mọi người cùng sống cùng làm. Nhưng bởi đông người nên công việc thêm rối rắm, khó khỏi kẻ tiểu nhân lộng hành mà hư việc. Thời trung niên nhiều lao đao khổ sở, điều hạnh phúc sẽ được thấy ở tuổi già.)
  78. 78 nét (Kim): Bình (Thất bát hoạch, hữu đắc hữu thất, hoa nhi bất thực, tu phòng kiếp tài, thỉ bảo an thuận; Kiết hung mỗi thứ một nửa, khí hung mạnh hơn nên nửa đầu đời có hạnh phúc, nửa cuối đời bị khốn khó. Bởi trí tuệ năng lực sớm chin chắn, nên thành công sớm ở nửa đầu đời, từ giữa về sau dần dần suy thoái dẫn đến cảnh khổ.)
  79. 79 nét (Thủy): Hung (Thất cửu hoạch, như tẩu dạ lộ, tiền đồ vô quang, hi vọng bất đại, lao nhi vô công; Như người đi đêm trong đường sá tối tăm. Lòng tự tôn cao, tinh thần không ổn định, bất hòa với xung quanh, thiếu ứng biến, mưu trí, tài năng khi gặp việc nên luôn bị công kích và mọi người xa lánh, cuối cùng lâm vào cảnh khốn khó.)
  80. 80 nét (Thủy): Bình (Bát thập hoạch, đắc nhi phục thất, uổng phí tâm cơ, thủ thành vô tham, khả bảo an ổn; Vận số nhọc nhằn mà không thành. Suốt đời đắng cay, bị hình phạt, đổ vỡ triền miên. Chỉ có sớm tích bồi thiện đức, rời bỏ chuyện thị phi mới giữ được một chút an nhàn)
  81. 81 nét (Mộc): Cát (Bát thập nhất hoạch vạn vật hồi xuân, tối cát chi số, hoàn bổn qui nguyên, cát tường trọng điệp, phú quí tôn vinh; Là số cực lớn, quy nguyên trở lại ban đầu. Số lý của nó và cơ số giống nhau vạn bảo triều tông. Số đại kiết tường, đủ phú quý‎ vinh hoa.)

Chia sẻ

Share on facebook
Share on linkedin
Share on twitter
Share on email

Các bài viết khác