NHÂN DUYÊN KỲ THƯ

Xem tuổi vợ chồng, chọn vợ chọn chồng hợp tuổi

Hôn nhân là một trong những việc quan trọng của đời người. Với đại đa số, hôn nhân là một trong những việc đóng vai trò chủ chốt quyết định Hậu Vận của mỗi người. Một cuộc Hôn Nhân hạnh phúc chỉ có được khi ta gặp được người bạn đời tâm đầu ý hợp. Nhưng hơn thế nữa, theo quan niệm người xưa, một cuộc Hôn Nhân thành công khi hai người phải hợp tuổi nhau. Nhưng thế nào là Hợp Tuổi?

Theo các ngành cổ học Phương Đông như Tử Vi, Hà Lạc, Kinh Dịch, Tứ Trụ thì để đạt được yếu tố hợp tuổi trong hôn nhân phải xét đến rất nhiều yếu tố như Tứ Trụ mệnh, Niên mệnh, Cung mệnh, ngũ hành tương sinh tương khắc, các yếu tố xung hợp đối với Thập thiên can và Thập nhị địa chi như Tam Hợp, Lục Hợp, Lục Hại, Lục Xung, Tứ Hành Xung,… Ngoài các yếu tố trên, chúng tôi cũng nghiên cứu mở rộng sang cổ học Triều Tiên, với khoa đoán giải Nhân Duyên Cao Ly Đầu Hình. Chỉ khi xét và cân đối mức độ nặng nhẹ của các yếu tố trên ta mới có thể đánh giá chính xác được hai tuổi có hợp nhau hay không.

Cuốn Nhân Duyên Kỳ Thư là một tập tài liệu nghiên cứu phân tích chuyên sâu dựa trên tất cả những yếu tố trên, nhằm tìm ra đối tượng phù hợp nhất theo thông tin thân chủ cung cấp. Ngoài việc chọn người hôn phối, Kỳ Thư cũng có tác dụng trong việc chọn lựa bạn bè, đối tác làm ăn, nhân viên,…

☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

Chủ mệnh:

Nam mệnh
☯︎ Sinh ngày 24/10/1982
☯︎ Nhằm: Ngày 8 tháng 9 năm Nhâm Tuất
☯︎ Hành bản mệnh: Thủy (Đại Hải Thủy)
☯︎ Quẻ mệnh: Ly Hỏa, thuộc Đông Tứ mệnh
☯︎ Tứ trụ mệnh: Giờ Bính Tuất, ngày Canh Thìn, tháng Canh Tuất, năm Nhâm Tuất
☯︎ Thuộc tuổi: Dương Nam
☯︎ Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Ngũ Hành: Kim (81), Thủy (16), Mộc (9), Hỏa (39), Thổ (93)
☯︎ Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Âm Dương: Âm (8), Dương (8)

ĐÁNH GIÁ TUỔI

Phần phân tích chi tiết từng cái tên xem bên dưới

Năm sinh bạn đờiNiên MệnhÂm DươngCung MệnhThiên CanĐịa ChiCao Ly Đầu HìnhĐiểm
1977HungCátCátCátBìnhBình7.8
1978HungHungHungBìnhCátHung5.0
1979HungCátCátBìnhBìnhBình7.3
1980BìnhHungCátBìnhBìnhBình8.0
1981BìnhCátHungBìnhHungHung4.3
1982BìnhHungHungBìnhBìnhCát6.0
1983BìnhCátHungBìnhBìnhCát6.5
1984BìnhHungHungBìnhBìnhBình5.5
1985BìnhCátCátBìnhBìnhBình8.5
1986HungHungCátHungCátBình7.5
1987HungCátHungCátCátHung6.0
1988BìnhHungCátBìnhHungBình6.8
1989BìnhCátCátBìnhBìnhBình8.5
1990HungHungHungBìnhCátHung5.0
1991HungCátHungBìnhBìnhBình4.8
1992BìnhHungHungBìnhBìnhBình5.5

PHÂN TÍCH CHI TIẾT

Ghi chú: nếu cần tìm phân tích của tuổi nào thì dùng chức năng tìm kiếm của trình duyệt (Ctrl+F)

Nếu lấy người sinh năm 1977, tuổi Đinh Tị

1. Quan hệ ngũ hành Niên Mệnh:

  • Bạn có niên mệnh là: Đại Hải Thủy
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1977, sẽ có niên mệnh là: Sa Trung Thổ
  • Khi phối hợp với nhau: Hành của Ta thuộc Thủy. Hành của Bạn đời thuộc Thổ. Hành của Bạn đời khắc chế hành của Ta. Ta bị Bạn đời tương khắc, khí lực suy giảm. Bạn đời khi khắc Ta thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào.

2. Quan hệ Âm Dương tương phối:

  • Bạn thuộc nhóm: Dương Nam
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1977, sẽ thuộc nhóm: Âm Nữ
  • Như vậy hai người một âm một dương, cân bằng bổ trợ cho nhau, tốt

3. Quan hệ Cung Mệnh tương phối:

  • Bạn thuộc cung Ly, nhóm: Đông Tứ
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1977, sẽ ứng với cung Khảm thuộc nhóm: Đông Tứ
  • Như vậy hai người cùng nhóm mệnh quái, phối hợp với nhau được cung Diên Niên, tốt

4. Quan hệ Thiên Can xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1977 (năm Đinh Tị), sẽ ứng với thiên can là Đinh
  • Như vậy thiên can của hai người tương hợp với nhau, tốt

5. Quan hệ Địa Chi xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có địa chi là Tuất
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1977 (năm Đinh Tị), sẽ ứng với địa chi là Tị
  • Như vậy địa chi của hai người tương bình với nhau, bình hòa

6. Quan hệ theo Cao Ly Đầu Hình:

  • Theo Cao Ly Đầu Hình thì nam dụng can, nữ dụng chi
  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1977 (năm Đinh Tị), sẽ ứng với địa chi là Tị
  • Từ đó ta có bài vè:
    Thì vợ chồng thường gặp nhiều trở ngại buổi ban đầu. Con cháu có đều đủ. Vợ chồng không được hòa vui, nhưng chung sống đến già.

    Gió thu về, thê lương dạ ủ,
    Nước dòng sâu khố tả mạch sầu.
    Bi ca luống bận lòng đau,
    Trăng thu bỡ ngỡ, gió thu lạnh lùng.
    Bởi số kiếp phải sao chịu vậy,
    Bóng thời gian đưa đẩy cho qua.
    Tình chung hòa với đạo nhà,
    Trăm năm giữ vững mảnh tình thiết tha.
  • Như vậy xét theo Cao Ly Đầu Hình thì tuổi bạn và tuổi này bình hòa, không tốt không xấu

☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

Nếu lấy người sinh năm 1978, tuổi Mậu Ngọ

1. Quan hệ ngũ hành Niên Mệnh:

  • Bạn có niên mệnh là: Đại Hải Thủy
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1978, sẽ có niên mệnh là: Thiên Thượng Hỏa
  • Khi phối hợp với nhau: Hành của Ta thuộc Thủy. Hành của Bạn đời thuộc Hỏa. Hành của Ta khắc chế hành của Bạn đời. Ta khi khắc Bạn đời thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Bạn đời bị Ta tương khắc, khí lực suy giảm.

2. Quan hệ Âm Dương tương phối:

  • Bạn thuộc nhóm: Dương Nam
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1978, sẽ thuộc nhóm: Dương Nữ
  • Như vậy hai người cùng thuộc tính âm dương, thiên lệch, không tốt

3. Quan hệ Cung Mệnh tương phối:

  • Bạn thuộc cung Ly, nhóm: Đông Tứ
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1978, sẽ ứng với cung Khôn thuộc nhóm: Tây Tứ
  • Như vậy hai người khác nhóm mệnh quái, phối hợp với nhau được cung Lục Sát, không tốt
  • Có thể hóa giải cung Lục Sát, bằng cách chọn năm sinh con phù hợp để khi con phối với bố mẹ tạo thành cung Diên Niên, theo một trong các cách sau:
    • Sinh con trai vào năm 2021
    • Sinh con gái vào năm 2022
    • Sinh con trai vào năm 2026
    • Sinh con gái vào năm 2027
    • Sinh con trai vào năm 2030
    • Sinh con gái vào năm 2031

4. Quan hệ Thiên Can xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1978 (năm Mậu Ngọ), sẽ ứng với thiên can là Mậu
  • Như vậy thiên can của hai người tương bình với nhau, bình hòa

5. Quan hệ Địa Chi xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có địa chi là Tuất
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1978 (năm Mậu Ngọ), sẽ ứng với địa chi là Ngọ
  • Như vậy địa chi của hai người tương hợp với nhau, tốt

6. Quan hệ theo Cao Ly Đầu Hình:

  • Theo Cao Ly Đầu Hình thì nam dụng can, nữ dụng chi
  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1978 (năm Mậu Ngọ), sẽ ứng với địa chi là Ngọ
  • Từ đó ta có bài vè:
    Thì thường hay bất hòa. Khoảng trung niên thường gặp tai ách. Sanh con trai gái đều đủ. Tuy có của mà không được sung sướng. Sợ e người vợ sẽ chết trước. Nên tu nhân tích đức may qua khỏi.

    Ai có biết mối tình lỡ dở.
    Duyên kiếp nầy đã dở dang nhau.
    Nỗi đau như muối xát lòng,
    Ngày xanh chỉ để má hồng phôi pha.
    Xót thương chỉ hận trời qua,
    Niềm thương khó gởi suối vàng biết nhau.
    Trăm năm còn bận dạ sầu.
    Dầu ai hơn nữa, dạ sầu phân vân?
  • Như vậy xét theo Cao Ly Đầu Hình thì bạn không hợp với tuổi này

☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

Nếu lấy người sinh năm 1979, tuổi Kỷ Mùi

1. Quan hệ ngũ hành Niên Mệnh:

  • Bạn có niên mệnh là: Đại Hải Thủy
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1979, sẽ có niên mệnh là: Thiên Thượng Hỏa
  • Khi phối hợp với nhau: Hành của Ta thuộc Thủy. Hành của Bạn đời thuộc Hỏa. Hành của Ta khắc chế hành của Bạn đời. Ta khi khắc Bạn đời thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Bạn đời bị Ta tương khắc, khí lực suy giảm.

2. Quan hệ Âm Dương tương phối:

  • Bạn thuộc nhóm: Dương Nam
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1979, sẽ thuộc nhóm: Âm Nữ
  • Như vậy hai người một âm một dương, cân bằng bổ trợ cho nhau, tốt

3. Quan hệ Cung Mệnh tương phối:

  • Bạn thuộc cung Ly, nhóm: Đông Tứ
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1979, sẽ ứng với cung Chấn thuộc nhóm: Đông Tứ
  • Như vậy hai người cùng nhóm mệnh quái, phối hợp với nhau được cung Sinh Khí, tốt

4. Quan hệ Thiên Can xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1979 (năm Kỷ Mùi), sẽ ứng với thiên can là Kỷ
  • Như vậy thiên can của hai người tương bình với nhau, bình hòa

5. Quan hệ Địa Chi xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có địa chi là Tuất
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1979 (năm Kỷ Mùi), sẽ ứng với địa chi là Mùi
  • Như vậy địa chi của hai người tương bình với nhau, bình hòa

6. Quan hệ theo Cao Ly Đầu Hình:

  • Theo Cao Ly Đầu Hình thì nam dụng can, nữ dụng chi
  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1979 (năm Kỷ Mùi), sẽ ứng với địa chi là Mùi
  • Từ đó ta có bài vè:
    Thì sanh con trai gái đều đủ và nên danh phận. Vợ chồng thường bị khẩu thiệt, nhưng vợ chồng cũng chung sống đến già.

    Kể từ tuổi tơ hồng vương vấn.
    Đạo vợ chồng chung hưởng tháng ngày.
    Tấc lòng đâu dám đơn sai,
    Lòng chàng ý thiếp, tâm đồng họa hai.
    Sách đèn, cơm áo bấy nay,
    Vì con tiêu hết chua cay cuộc đời.
    Trăm năm giữ vẹn một lời,
    Dầu thay mái tóc, dám lơi tấm lòng.
  • Như vậy xét theo Cao Ly Đầu Hình thì tuổi bạn và tuổi này bình hòa, không tốt không xấu

☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

Nếu lấy người sinh năm 1980, tuổi Canh Thân

1. Quan hệ ngũ hành Niên Mệnh:

  • Bạn có niên mệnh là: Đại Hải Thủy
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1980, sẽ có niên mệnh là: Thạch Lựu Mộc
  • Khi phối hợp với nhau: Hành của Ta thuộc Thủy. Hành của Bạn đời thuộc Mộc. Hành của Ta tương sinh cho hành của Bạn đời. Ta bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. Bạn đời được Ta bổ trợ, khí lực tăng lên.

2. Quan hệ Âm Dương tương phối:

  • Bạn thuộc nhóm: Dương Nam
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1980, sẽ thuộc nhóm: Dương Nữ
  • Như vậy hai người cùng thuộc tính âm dương, thiên lệch, không tốt

3. Quan hệ Cung Mệnh tương phối:

  • Bạn thuộc cung Ly, nhóm: Đông Tứ
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1980, sẽ ứng với cung Tốn thuộc nhóm: Đông Tứ
  • Như vậy hai người cùng nhóm mệnh quái, phối hợp với nhau được cung Thiên Y, tốt

4. Quan hệ Thiên Can xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1980 (năm Canh Thân), sẽ ứng với thiên can là Canh
  • Như vậy thiên can của hai người tương bình với nhau, bình hòa

5. Quan hệ Địa Chi xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có địa chi là Tuất
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1980 (năm Canh Thân), sẽ ứng với địa chi là Thân
  • Như vậy địa chi của hai người tương bình với nhau, bình hòa

6. Quan hệ theo Cao Ly Đầu Hình:

  • Theo Cao Ly Đầu Hình thì nam dụng can, nữ dụng chi
  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1980 (năm Canh Thân), sẽ ứng với địa chi là Thân
  • Từ đó ta có bài vè:
    Thì thường trở ngại bước công danh. Tuy vậy từ 30 tuổi trở lên sẽ phát đạt. Có con cái khó nuôi. Người vợ phải kiên chí thì tuổi già mới được phú quí, phong lưu. Người vợ chung sống đến tuổi cao và thọ nhàn.

    Đạo vợ chồng ở đời trọn kiếp,
    Tình đôi ta chỉ biết thủy chung.
    Đêm khuya ánh nguyệt dòm song,
    Bóng trăng soi biết tấm lòng sắt son.
  • Như vậy xét theo Cao Ly Đầu Hình thì tuổi bạn và tuổi này bình hòa, không tốt không xấu

☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

Nếu lấy người sinh năm 1981, tuổi Tân Dậu

1. Quan hệ ngũ hành Niên Mệnh:

  • Bạn có niên mệnh là: Đại Hải Thủy
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1981, sẽ có niên mệnh là: Thạch Lựu Mộc
  • Khi phối hợp với nhau: Hành của Ta thuộc Thủy. Hành của Bạn đời thuộc Mộc. Hành của Ta tương sinh cho hành của Bạn đời. Ta bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. Bạn đời được Ta bổ trợ, khí lực tăng lên.

2. Quan hệ Âm Dương tương phối:

  • Bạn thuộc nhóm: Dương Nam
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1981, sẽ thuộc nhóm: Âm Nữ
  • Như vậy hai người một âm một dương, cân bằng bổ trợ cho nhau, tốt

3. Quan hệ Cung Mệnh tương phối:

  • Bạn thuộc cung Ly, nhóm: Đông Tứ
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1981, sẽ ứng với cung Cấn thuộc nhóm: Tây Tứ
  • Như vậy hai người khác nhóm mệnh quái, phối hợp với nhau được cung Họa Hại, không tốt
  • Có thể hóa giải cung Họa Hại, bằng cách chọn năm sinh con phù hợp để khi con phối với bố mẹ tạo thành cung Phục Vị, theo một trong các cách sau:
    • Sinh con gái vào năm 2021
    • Sinh con gái vào năm 2026
    • Sinh con trai vào năm 2027
    • Sinh con trai vào năm 2028
    • Sinh con gái vào năm 2029
    • Sinh con gái vào năm 2030

4. Quan hệ Thiên Can xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1981 (năm Tân Dậu), sẽ ứng với thiên can là Tân
  • Như vậy thiên can của hai người tương bình với nhau, bình hòa

5. Quan hệ Địa Chi xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có địa chi là Tuất
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1981 (năm Tân Dậu), sẽ ứng với địa chi là Dậu
  • Như vậy địa chi của hai người tương xung với nhau, xấu

6. Quan hệ theo Cao Ly Đầu Hình:

  • Theo Cao Ly Đầu Hình thì nam dụng can, nữ dụng chi
  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1981 (năm Tân Dậu), sẽ ứng với địa chi là Dậu
  • Từ đó ta có bài vè:
    Thì gặp cảnh khó khăn, công danh lỡ dở, có con không nhờ. Sợ e vợ chồng phải phân ly. Phải lấy ân đức mà ăn ở với nhau mới tốt.

    Đào tơ sen ngó từ lâu.
    Ngây thơ những ngỡ bạc đầu có nhau.
    Uyên ương chia rẽ lòng đau.
    Lạc bầy chắp cánh, thẹn ngày tuổi xuân.
    Tình xưa lai láng âm thầm.
    Bến xưa nghĩ lại, ngậm ngùi tuổi xanh.
  • Như vậy xét theo Cao Ly Đầu Hình thì bạn không hợp với tuổi này

☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

Nếu lấy người sinh năm 1982, tuổi Nhâm Tuất

1. Quan hệ ngũ hành Niên Mệnh:

  • Bạn có niên mệnh là: Đại Hải Thủy
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1982, sẽ có niên mệnh là: Đại Hải Thủy
  • Khi phối hợp với nhau: Hành của Ta thuộc Thủy. Hành của Bạn đời thuộc Thủy. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.

2. Quan hệ Âm Dương tương phối:

  • Bạn thuộc nhóm: Dương Nam
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1982, sẽ thuộc nhóm: Dương Nữ
  • Như vậy hai người cùng thuộc tính âm dương, thiên lệch, không tốt

3. Quan hệ Cung Mệnh tương phối:

  • Bạn thuộc cung Ly, nhóm: Đông Tứ
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1982, sẽ ứng với cung Càn thuộc nhóm: Tây Tứ
  • Như vậy hai người khác nhóm mệnh quái, phối hợp với nhau được cung Tuyệt Mệnh, không tốt
  • Có thể hóa giải cung Tuyệt Mệnh, bằng cách chọn năm sinh con phù hợp để khi con phối với bố mẹ tạo thành cung Thiên Y, theo một trong các cách sau:
    • Sinh con trai vào năm 2023
    • Sinh con gái vào năm 2025
    • Sinh con gái vào năm 2026
    • Sinh con trai vào năm 2028
    • Sinh con gái vào năm 2029

4. Quan hệ Thiên Can xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1982 (năm Nhâm Tuất), sẽ ứng với thiên can là Nhâm
  • Như vậy thiên can của hai người tương bình với nhau, bình hòa

5. Quan hệ Địa Chi xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có địa chi là Tuất
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1982 (năm Nhâm Tuất), sẽ ứng với địa chi là Tuất
  • Như vậy địa chi của hai người tương bình với nhau, bình hòa

6. Quan hệ theo Cao Ly Đầu Hình:

  • Theo Cao Ly Đầu Hình thì nam dụng can, nữ dụng chi
  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1982 (năm Nhâm Tuất), sẽ ứng với địa chi là Tuất
  • Từ đó ta có bài vè:
    Vợ chồng tương đắc, ăn ở cùng nhau đến già. Con cái đều đủ. Hậu vận làm nên. Số trường thọ.

    Thề xưa giữ vẹn đạo hằng,
    Nguyện trăm năm một tấm lòng thủy chung.
    Ngâm câu phu xướng phụ tùy.
    Chồng hòa vợ thuận cửa nhà vẻ vang.
    Trăm năm hưởng phúc thanh nhàn,
    Khi ngâm bóng nguyệt, khi cười hoa tươi.
  • Như vậy xét theo Cao Ly Đầu Hình thì bạn hợp với tuổi này

☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

Nếu lấy người sinh năm 1983, tuổi Quý Hợi

1. Quan hệ ngũ hành Niên Mệnh:

  • Bạn có niên mệnh là: Đại Hải Thủy
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1983, sẽ có niên mệnh là: Đại Hải Thủy
  • Khi phối hợp với nhau: Hành của Ta thuộc Thủy. Hành của Bạn đời thuộc Thủy. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.

2. Quan hệ Âm Dương tương phối:

  • Bạn thuộc nhóm: Dương Nam
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1983, sẽ thuộc nhóm: Âm Nữ
  • Như vậy hai người một âm một dương, cân bằng bổ trợ cho nhau, tốt

3. Quan hệ Cung Mệnh tương phối:

  • Bạn thuộc cung Ly, nhóm: Đông Tứ
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1983, sẽ ứng với cung Đoài thuộc nhóm: Tây Tứ
  • Như vậy hai người khác nhóm mệnh quái, phối hợp với nhau được cung Ngũ Quỷ, không tốt
  • Có thể hóa giải cung Ngũ Quỷ, bằng cách chọn năm sinh con phù hợp để khi con phối với bố mẹ tạo thành cung Sinh Khí, theo một trong các cách sau:
    • Sinh con trai vào năm 2021
    • Sinh con trai vào năm 2024
    • Sinh con gái vào năm 2024
    • Sinh con gái vào năm 2027
    • Sinh con trai vào năm 2030

4. Quan hệ Thiên Can xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1983 (năm Quý Hợi), sẽ ứng với thiên can là Quý
  • Như vậy thiên can của hai người tương bình với nhau, bình hòa

5. Quan hệ Địa Chi xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có địa chi là Tuất
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1983 (năm Quý Hợi), sẽ ứng với địa chi là Hợi
  • Như vậy địa chi của hai người tương bình với nhau, bình hòa

6. Quan hệ theo Cao Ly Đầu Hình:

  • Theo Cao Ly Đầu Hình thì nam dụng can, nữ dụng chi
  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1983 (năm Quý Hợi), sẽ ứng với địa chi là Hợi
  • Từ đó ta có bài vè:
    Vợ chồng tương đắc, ăn ở cùng nhau đến già. Con cái đều đủ. Hậu vận làm nên. Số trường thọ.

    Thề xưa giữ vẹn đạo hằng,
    Nguyện trăm năm một tấm lòng thủy chung.
    Ngâm câu phu xướng phụ tùy.
    Chồng hòa vợ thuận cửa nhà vẻ vang.
    Trăm năm hưởng phúc thanh nhàn,
    Khi ngâm bóng nguyệt, khi cười hoa tươi.
  • Như vậy xét theo Cao Ly Đầu Hình thì bạn hợp với tuổi này

☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

Nếu lấy người sinh năm 1984, tuổi Giáp Tí

1. Quan hệ ngũ hành Niên Mệnh:

  • Bạn có niên mệnh là: Đại Hải Thủy
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1984, sẽ có niên mệnh là: Hải Trung Kim
  • Khi phối hợp với nhau: Hành của Ta thuộc Thủy. Hành của Bạn đời thuộc Kim. Hành của Bạn đời tương sinh cho hành của Ta. Ta được Bạn đời bổ trợ, khí lực tăng lên. Bạn đời bị tiết chế phần nào vào Ta, khí lực suy giảm.

2. Quan hệ Âm Dương tương phối:

  • Bạn thuộc nhóm: Dương Nam
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1984, sẽ thuộc nhóm: Dương Nữ
  • Như vậy hai người cùng thuộc tính âm dương, thiên lệch, không tốt

3. Quan hệ Cung Mệnh tương phối:

  • Bạn thuộc cung Ly, nhóm: Đông Tứ
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1984, sẽ ứng với cung Cấn thuộc nhóm: Tây Tứ
  • Như vậy hai người khác nhóm mệnh quái, phối hợp với nhau được cung Họa Hại, không tốt
  • Có thể hóa giải cung Họa Hại, bằng cách chọn năm sinh con phù hợp để khi con phối với bố mẹ tạo thành cung Phục Vị, theo một trong các cách sau:
    • Sinh con gái vào năm 2021
    • Sinh con gái vào năm 2026
    • Sinh con trai vào năm 2027
    • Sinh con trai vào năm 2028
    • Sinh con gái vào năm 2029
    • Sinh con gái vào năm 2030

4. Quan hệ Thiên Can xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1984 (năm Giáp Tí), sẽ ứng với thiên can là Giáp
  • Như vậy thiên can của hai người tương bình với nhau, bình hòa

5. Quan hệ Địa Chi xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có địa chi là Tuất
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1984 (năm Giáp Tí), sẽ ứng với địa chi là Tí
  • Như vậy địa chi của hai người tương bình với nhau, bình hòa

6. Quan hệ theo Cao Ly Đầu Hình:

  • Theo Cao Ly Đầu Hình thì nam dụng can, nữ dụng chi
  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1984 (năm Giáp Tí), sẽ ứng với địa chi là Tí
  • Từ đó ta có bài vè:
    Thì rất tốt về hậu lai. Buổi đầu gặp nhiều tai ách. Vợ chồng chung sống đến già. Có số thọ nhàn. Nên giữ lòng nhân hậu, hiếu đạo thì tốt bền.

    Nhịp cầu đã bắt, tuổi ngây thơ,
    Đã mấy thu qua vẫn đợi chờ.
    Gió thổi lá vàng rơi lã chã.
    Năm canh đôi lứa mối tình mơ.
    Nước trong ẩn bóng niềm thương,
    Đường đời hiểm trở, tình trường thiết tha.
  • Như vậy xét theo Cao Ly Đầu Hình thì tuổi bạn và tuổi này bình hòa, không tốt không xấu

☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

Nếu lấy người sinh năm 1985, tuổi Ất Sửu

1. Quan hệ ngũ hành Niên Mệnh:

  • Bạn có niên mệnh là: Đại Hải Thủy
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1985, sẽ có niên mệnh là: Hải Trung Kim
  • Khi phối hợp với nhau: Hành của Ta thuộc Thủy. Hành của Bạn đời thuộc Kim. Hành của Bạn đời tương sinh cho hành của Ta. Ta được Bạn đời bổ trợ, khí lực tăng lên. Bạn đời bị tiết chế phần nào vào Ta, khí lực suy giảm.

2. Quan hệ Âm Dương tương phối:

  • Bạn thuộc nhóm: Dương Nam
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1985, sẽ thuộc nhóm: Âm Nữ
  • Như vậy hai người một âm một dương, cân bằng bổ trợ cho nhau, tốt

3. Quan hệ Cung Mệnh tương phối:

  • Bạn thuộc cung Ly, nhóm: Đông Tứ
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1985, sẽ ứng với cung Ly thuộc nhóm: Đông Tứ
  • Như vậy hai người cùng nhóm mệnh quái, phối hợp với nhau được cung Phục Vị, tốt

4. Quan hệ Thiên Can xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1985 (năm Ất Sửu), sẽ ứng với thiên can là Ất
  • Như vậy thiên can của hai người tương bình với nhau, bình hòa

5. Quan hệ Địa Chi xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có địa chi là Tuất
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1985 (năm Ất Sửu), sẽ ứng với địa chi là Sửu
  • Như vậy địa chi của hai người tương bình với nhau, bình hòa

6. Quan hệ theo Cao Ly Đầu Hình:

  • Theo Cao Ly Đầu Hình thì nam dụng can, nữ dụng chi
  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1985 (năm Ất Sửu), sẽ ứng với địa chi là Sửu
  • Từ đó ta có bài vè:
    Thì vợ chồng hòa thuận. Con cái tuy đông, nhưng thường bệnh tật và khó nuôi. Chung cuộc vợ chồng được sống dai, song hiu quạnh.

    Tuổi già hiu quạnh một mình,
    Chuyện cũ như gợi nỗi niềm năm xưa.
    Bạn bè cũ,bây giờ đâu vắng?
    Những lời xưa văng vẳng đêm thanh.
    Bâng khuâng non nước một mình,
    Nhớ hồi chuyện cũ, nhớ người tri âm.
  • Như vậy xét theo Cao Ly Đầu Hình thì tuổi bạn và tuổi này bình hòa, không tốt không xấu

☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

Nếu lấy người sinh năm 1986, tuổi Bính Dần

1. Quan hệ ngũ hành Niên Mệnh:

  • Bạn có niên mệnh là: Đại Hải Thủy
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1986, sẽ có niên mệnh là: Lư Trung Hỏa
  • Khi phối hợp với nhau: Hành của Ta thuộc Thủy. Hành của Bạn đời thuộc Hỏa. Hành của Ta khắc chế hành của Bạn đời. Ta khi khắc Bạn đời thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Bạn đời bị Ta tương khắc, khí lực suy giảm.

2. Quan hệ Âm Dương tương phối:

  • Bạn thuộc nhóm: Dương Nam
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1986, sẽ thuộc nhóm: Dương Nữ
  • Như vậy hai người cùng thuộc tính âm dương, thiên lệch, không tốt

3. Quan hệ Cung Mệnh tương phối:

  • Bạn thuộc cung Ly, nhóm: Đông Tứ
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1986, sẽ ứng với cung Khảm thuộc nhóm: Đông Tứ
  • Như vậy hai người cùng nhóm mệnh quái, phối hợp với nhau được cung Diên Niên, tốt

4. Quan hệ Thiên Can xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1986 (năm Bính Dần), sẽ ứng với thiên can là Bính
  • Như vậy thiên can của hai người tương xung với nhau, xấu

5. Quan hệ Địa Chi xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có địa chi là Tuất
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1986 (năm Bính Dần), sẽ ứng với địa chi là Dần
  • Như vậy địa chi của hai người tương hợp với nhau, tốt

6. Quan hệ theo Cao Ly Đầu Hình:

  • Theo Cao Ly Đầu Hình thì nam dụng can, nữ dụng chi
  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1986 (năm Bính Dần), sẽ ứng với địa chi là Dần
  • Từ đó ta có bài vè:
    Thì vợ chồng hòa thuận. Con cái tuy đông, nhưng thường bệnh tật và khó nuôi. Chung cuộc vợ chồng được sống dai, song hiu quạnh.

    Tuổi già hiu quạnh một mình,
    Chuyện cũ như gợi nỗi niềm năm xưa.
    Bạn bè cũ, bây giờ đâu vắng?
    Những lời xưa văng vẳng đêm thanh.
    Bâng khuâng non nước một mình,
    Nhớ hồi chuyện cũ, nhớ người tri âm.
  • Như vậy xét theo Cao Ly Đầu Hình thì tuổi bạn và tuổi này bình hòa, không tốt không xấu

☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

Nếu lấy người sinh năm 1987, tuổi Đinh Mão

1. Quan hệ ngũ hành Niên Mệnh:

  • Bạn có niên mệnh là: Đại Hải Thủy
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1987, sẽ có niên mệnh là: Lư Trung Hỏa
  • Khi phối hợp với nhau: Hành của Ta thuộc Thủy. Hành của Bạn đời thuộc Hỏa. Hành của Ta khắc chế hành của Bạn đời. Ta khi khắc Bạn đời thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Bạn đời bị Ta tương khắc, khí lực suy giảm.

2. Quan hệ Âm Dương tương phối:

  • Bạn thuộc nhóm: Dương Nam
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1987, sẽ thuộc nhóm: Âm Nữ
  • Như vậy hai người một âm một dương, cân bằng bổ trợ cho nhau, tốt

3. Quan hệ Cung Mệnh tương phối:

  • Bạn thuộc cung Ly, nhóm: Đông Tứ
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1987, sẽ ứng với cung Khôn thuộc nhóm: Tây Tứ
  • Như vậy hai người khác nhóm mệnh quái, phối hợp với nhau được cung Lục Sát, không tốt
  • Có thể hóa giải cung Lục Sát, bằng cách chọn năm sinh con phù hợp để khi con phối với bố mẹ tạo thành cung Diên Niên, theo một trong các cách sau:
    • Sinh con trai vào năm 2021
    • Sinh con gái vào năm 2022
    • Sinh con trai vào năm 2026
    • Sinh con gái vào năm 2027
    • Sinh con trai vào năm 2030
    • Sinh con gái vào năm 2031

4. Quan hệ Thiên Can xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1987 (năm Đinh Mão), sẽ ứng với thiên can là Đinh
  • Như vậy thiên can của hai người tương hợp với nhau, tốt

5. Quan hệ Địa Chi xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có địa chi là Tuất
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1987 (năm Đinh Mão), sẽ ứng với địa chi là Mão
  • Như vậy địa chi của hai người tương hợp với nhau, tốt

6. Quan hệ theo Cao Ly Đầu Hình:

  • Theo Cao Ly Đầu Hình thì nam dụng can, nữ dụng chi
  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1987 (năm Đinh Mão), sẽ ứng với địa chi là Mão
  • Từ đó ta có bài vè:
    Thì thường bất lợi. Tuy có con cái đông, song tuổi già thường chịu cảnh cực nhọc. Người vợ thường đau ốm bệnh hoạn. Phải tu thân mới yên gia đạo.

    Gió thu hiu hắt , nỗi cô đơn,
    Rả rích thêm chi giọng dế hờn.
    Nước chảy xuôi dòng theo bọt trắng,
    Lá vàng lìa cánh nhuộm dòng trong.
    Lạnh lùng đêm vắng, mưa hòa gió,
    Man mác lòng đơn, mộng lẫn sầu.
    Mấy độ sen tàn, nhìn cúc thắm,
    Lời ta than thở, mộng cô đơn!
  • Như vậy xét theo Cao Ly Đầu Hình thì bạn không hợp với tuổi này

☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

Nếu lấy người sinh năm 1988, tuổi Mậu Thìn

1. Quan hệ ngũ hành Niên Mệnh:

  • Bạn có niên mệnh là: Đại Hải Thủy
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1988, sẽ có niên mệnh là: Đại Lâm Mộc
  • Khi phối hợp với nhau: Hành của Ta thuộc Thủy. Hành của Bạn đời thuộc Mộc. Hành của Ta tương sinh cho hành của Bạn đời. Ta bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. Bạn đời được Ta bổ trợ, khí lực tăng lên.

2. Quan hệ Âm Dương tương phối:

  • Bạn thuộc nhóm: Dương Nam
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1988, sẽ thuộc nhóm: Dương Nữ
  • Như vậy hai người cùng thuộc tính âm dương, thiên lệch, không tốt

3. Quan hệ Cung Mệnh tương phối:

  • Bạn thuộc cung Ly, nhóm: Đông Tứ
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1988, sẽ ứng với cung Chấn thuộc nhóm: Đông Tứ
  • Như vậy hai người cùng nhóm mệnh quái, phối hợp với nhau được cung Sinh Khí, tốt

4. Quan hệ Thiên Can xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1988 (năm Mậu Thìn), sẽ ứng với thiên can là Mậu
  • Như vậy thiên can của hai người tương bình với nhau, bình hòa

5. Quan hệ Địa Chi xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có địa chi là Tuất
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1988 (năm Mậu Thìn), sẽ ứng với địa chi là Thìn
  • Như vậy địa chi của hai người tương xung với nhau, xấu

6. Quan hệ theo Cao Ly Đầu Hình:

  • Theo Cao Ly Đầu Hình thì nam dụng can, nữ dụng chi
  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1988 (năm Mậu Thìn), sẽ ứng với địa chi là Thìn
  • Từ đó ta có bài vè:
    Thì lúc đầu đầm ấm, về sau phải phân ly, mặc dầu có con cái đông đủ.

    Ôn lại chuyện xưa, chạnh nhớ nhau,
    Non nước xa khơi, biết tìm đâu.
    Trời xa, đất rộng, bao nhiêu hận,
    Năm, tháng còn dài giọt lệ sầu.
    Những khi ngắm cảnh thêm sầu,
    Còn tình chăng nữa, cũng là lụy thôi!
  • Như vậy xét theo Cao Ly Đầu Hình thì tuổi bạn và tuổi này bình hòa, không tốt không xấu

☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

Nếu lấy người sinh năm 1989, tuổi Kỷ Tị

1. Quan hệ ngũ hành Niên Mệnh:

  • Bạn có niên mệnh là: Đại Hải Thủy
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1989, sẽ có niên mệnh là: Đại Lâm Mộc
  • Khi phối hợp với nhau: Hành của Ta thuộc Thủy. Hành của Bạn đời thuộc Mộc. Hành của Ta tương sinh cho hành của Bạn đời. Ta bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. Bạn đời được Ta bổ trợ, khí lực tăng lên.

2. Quan hệ Âm Dương tương phối:

  • Bạn thuộc nhóm: Dương Nam
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1989, sẽ thuộc nhóm: Âm Nữ
  • Như vậy hai người một âm một dương, cân bằng bổ trợ cho nhau, tốt

3. Quan hệ Cung Mệnh tương phối:

  • Bạn thuộc cung Ly, nhóm: Đông Tứ
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1989, sẽ ứng với cung Tốn thuộc nhóm: Đông Tứ
  • Như vậy hai người cùng nhóm mệnh quái, phối hợp với nhau được cung Thiên Y, tốt

4. Quan hệ Thiên Can xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1989 (năm Kỷ Tị), sẽ ứng với thiên can là Kỷ
  • Như vậy thiên can của hai người tương bình với nhau, bình hòa

5. Quan hệ Địa Chi xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có địa chi là Tuất
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1989 (năm Kỷ Tị), sẽ ứng với địa chi là Tị
  • Như vậy địa chi của hai người tương bình với nhau, bình hòa

6. Quan hệ theo Cao Ly Đầu Hình:

  • Theo Cao Ly Đầu Hình thì nam dụng can, nữ dụng chi
  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1989 (năm Kỷ Tị), sẽ ứng với địa chi là Tị
  • Từ đó ta có bài vè:
    Thì vợ chồng thường gặp nhiều trở ngại buổi ban đầu. Con cháu có đều đủ. Vợ chồng không được hòa vui, nhưng chung sống đến già.

    Gió thu về, thê lương dạ ủ,
    Nước dòng sâu khố tả mạch sầu.
    Bi ca luống bận lòng đau,
    Trăng thu bỡ ngỡ, gió thu lạnh lùng.
    Bởi số kiếp phải sao chịu vậy,
    Bóng thời gian đưa đẩy cho qua.
    Tình chung hòa với đạo nhà,
    Trăm năm giữ vững mảnh tình thiết tha.
  • Như vậy xét theo Cao Ly Đầu Hình thì tuổi bạn và tuổi này bình hòa, không tốt không xấu

☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

Nếu lấy người sinh năm 1990, tuổi Canh Ngọ

1. Quan hệ ngũ hành Niên Mệnh:

  • Bạn có niên mệnh là: Đại Hải Thủy
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1990, sẽ có niên mệnh là: Lộ Bàng Thổ
  • Khi phối hợp với nhau: Hành của Ta thuộc Thủy. Hành của Bạn đời thuộc Thổ. Hành của Bạn đời khắc chế hành của Ta. Ta bị Bạn đời tương khắc, khí lực suy giảm. Bạn đời khi khắc Ta thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào.

2. Quan hệ Âm Dương tương phối:

  • Bạn thuộc nhóm: Dương Nam
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1990, sẽ thuộc nhóm: Dương Nữ
  • Như vậy hai người cùng thuộc tính âm dương, thiên lệch, không tốt

3. Quan hệ Cung Mệnh tương phối:

  • Bạn thuộc cung Ly, nhóm: Đông Tứ
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1990, sẽ ứng với cung Cấn thuộc nhóm: Tây Tứ
  • Như vậy hai người khác nhóm mệnh quái, phối hợp với nhau được cung Họa Hại, không tốt
  • Có thể hóa giải cung Họa Hại, bằng cách chọn năm sinh con phù hợp để khi con phối với bố mẹ tạo thành cung Phục Vị, theo một trong các cách sau:
    • Sinh con gái vào năm 2021
    • Sinh con gái vào năm 2026
    • Sinh con trai vào năm 2027
    • Sinh con trai vào năm 2028
    • Sinh con gái vào năm 2029
    • Sinh con gái vào năm 2030

4. Quan hệ Thiên Can xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1990 (năm Canh Ngọ), sẽ ứng với thiên can là Canh
  • Như vậy thiên can của hai người tương bình với nhau, bình hòa

5. Quan hệ Địa Chi xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có địa chi là Tuất
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1990 (năm Canh Ngọ), sẽ ứng với địa chi là Ngọ
  • Như vậy địa chi của hai người tương hợp với nhau, tốt

6. Quan hệ theo Cao Ly Đầu Hình:

  • Theo Cao Ly Đầu Hình thì nam dụng can, nữ dụng chi
  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1990 (năm Canh Ngọ), sẽ ứng với địa chi là Ngọ
  • Từ đó ta có bài vè:
    Thì thường hay bất hòa. Khoảng trung niên thường gặp tai ách. Sanh con trai gái đều đủ. Tuy có của mà không được sung sướng. Sợ e người vợ sẽ chết trước. Nên tu nhân tích đức may qua khỏi.

    Ai có biết mối tình lỡ dở.
    Duyên kiếp nầy đã dở dang nhau.
    Nỗi đau như muối xát lòng,
    Ngày xanh chỉ để má hồng phôi pha.
    Xót thương chỉ hận trời qua,
    Niềm thương khó gởi suối vàng biết nhau.
    Trăm năm còn bận dạ sầu.
    Dầu ai hơn nữa, dạ sầu phân vân?
  • Như vậy xét theo Cao Ly Đầu Hình thì bạn không hợp với tuổi này

☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

Nếu lấy người sinh năm 1991, tuổi Tân Mùi

1. Quan hệ ngũ hành Niên Mệnh:

  • Bạn có niên mệnh là: Đại Hải Thủy
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1991, sẽ có niên mệnh là: Lộ Bàng Thổ
  • Khi phối hợp với nhau: Hành của Ta thuộc Thủy. Hành của Bạn đời thuộc Thổ. Hành của Bạn đời khắc chế hành của Ta. Ta bị Bạn đời tương khắc, khí lực suy giảm. Bạn đời khi khắc Ta thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào.

2. Quan hệ Âm Dương tương phối:

  • Bạn thuộc nhóm: Dương Nam
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1991, sẽ thuộc nhóm: Âm Nữ
  • Như vậy hai người một âm một dương, cân bằng bổ trợ cho nhau, tốt

3. Quan hệ Cung Mệnh tương phối:

  • Bạn thuộc cung Ly, nhóm: Đông Tứ
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1991, sẽ ứng với cung Càn thuộc nhóm: Tây Tứ
  • Như vậy hai người khác nhóm mệnh quái, phối hợp với nhau được cung Tuyệt Mệnh, không tốt
  • Có thể hóa giải cung Tuyệt Mệnh, bằng cách chọn năm sinh con phù hợp để khi con phối với bố mẹ tạo thành cung Thiên Y, theo một trong các cách sau:
    • Sinh con trai vào năm 2023
    • Sinh con gái vào năm 2025
    • Sinh con gái vào năm 2026
    • Sinh con trai vào năm 2028
    • Sinh con gái vào năm 2029

4. Quan hệ Thiên Can xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1991 (năm Tân Mùi), sẽ ứng với thiên can là Tân
  • Như vậy thiên can của hai người tương bình với nhau, bình hòa

5. Quan hệ Địa Chi xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có địa chi là Tuất
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1991 (năm Tân Mùi), sẽ ứng với địa chi là Mùi
  • Như vậy địa chi của hai người tương bình với nhau, bình hòa

6. Quan hệ theo Cao Ly Đầu Hình:

  • Theo Cao Ly Đầu Hình thì nam dụng can, nữ dụng chi
  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1991 (năm Tân Mùi), sẽ ứng với địa chi là Mùi
  • Từ đó ta có bài vè:
    Thì sanh con trai gái đều đủ và nên danh phận. Vợ chồng thường bị khẩu thiệt, nhưng vợ chồng cũng chung sống đến già.

    Kể từ tuổi tơ hồng vương vấn.
    Đạo vợ chồng chung hưởng tháng ngày.
    Tấc lòng đâu dám đơn sai,
    Lòng chàng ý thiếp, tâm đồng họa hai.
    Sách đèn, cơm áo bấy nay,
    Vì con tiêu hết chua cay cuộc đời.
    Trăm năm giữ vẹn một lời,
    Dầu thay mái tóc, dám lơi tấm lòng.
  • Như vậy xét theo Cao Ly Đầu Hình thì tuổi bạn và tuổi này bình hòa, không tốt không xấu

☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎ ☯︎

Nếu lấy người sinh năm 1992, tuổi Nhâm Thân

1. Quan hệ ngũ hành Niên Mệnh:

  • Bạn có niên mệnh là: Đại Hải Thủy
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1992, sẽ có niên mệnh là: Kiếm Phong Kim
  • Khi phối hợp với nhau: Hành của Ta thuộc Thủy. Hành của Bạn đời thuộc Kim. Hành của Bạn đời tương sinh cho hành của Ta. Ta được Bạn đời bổ trợ, khí lực tăng lên. Bạn đời bị tiết chế phần nào vào Ta, khí lực suy giảm.

2. Quan hệ Âm Dương tương phối:

  • Bạn thuộc nhóm: Dương Nam
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1992, sẽ thuộc nhóm: Dương Nữ
  • Như vậy hai người cùng thuộc tính âm dương, thiên lệch, không tốt

3. Quan hệ Cung Mệnh tương phối:

  • Bạn thuộc cung Ly, nhóm: Đông Tứ
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1992, sẽ ứng với cung Đoài thuộc nhóm: Tây Tứ
  • Như vậy hai người khác nhóm mệnh quái, phối hợp với nhau được cung Ngũ Quỷ, không tốt
  • Có thể hóa giải cung Ngũ Quỷ, bằng cách chọn năm sinh con phù hợp để khi con phối với bố mẹ tạo thành cung Sinh Khí, theo một trong các cách sau:
    • Sinh con trai vào năm 2021
    • Sinh con trai vào năm 2024
    • Sinh con gái vào năm 2024
    • Sinh con gái vào năm 2027
    • Sinh con trai vào năm 2030

4. Quan hệ Thiên Can xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1992 (năm Nhâm Thân), sẽ ứng với thiên can là Nhâm
  • Như vậy thiên can của hai người tương bình với nhau, bình hòa

5. Quan hệ Địa Chi xung hợp:

  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có địa chi là Tuất
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1992 (năm Nhâm Thân), sẽ ứng với địa chi là Thân
  • Như vậy địa chi của hai người tương bình với nhau, bình hòa

6. Quan hệ theo Cao Ly Đầu Hình:

  • Theo Cao Ly Đầu Hình thì nam dụng can, nữ dụng chi
  • Bạn sinh năm Nhâm Tuất, có thiên can là Nhâm
  • Nếu chọn bạn đời sinh năm 1992 (năm Nhâm Thân), sẽ ứng với địa chi là Thân
  • Từ đó ta có bài vè:
    Thì thường trở ngại bước công danh. Tuy vậy từ 30 tuổi trở lên sẽ phát đạt. Có con cái khó nuôi. Người vợ phải kiên chí thì tuổi già mới được phú quí, phong lưu. Người vợ chung sống đến tuổi cao và thọ nhàn.

    Đạo vợ chồng ở đời trọn kiếp,
    Tình đôi ta chỉ biết thủy chung.
    Đêm khuya ánh nguyệt dòm song,
    Bóng trăng soi biết tấm lòng sắt son.
  • Như vậy xét theo Cao Ly Đầu Hình thì tuổi bạn và tuổi này bình hòa, không tốt không xấu