Phong Thủy VIETAA

Lục thập tứ quái là gì

Mục lục bài viết

Lục thập tứ quái là một khái niệm thường gặp trong Kinh dịch. Và được ứng dụng trong nhiều khoa luận đoán như phong thủy, bát tự hà lạc…

Lục thập tứ quái là gì

Lục thập tứ quái nghĩa là 64 quẻ. Lục thập tứ là sáu mươi tư. Quái là quẻ.

Đây là 64 quẻ kép (trùng quái) được sinh ra từ 8 quẻ thể thuộc Bát quái, và 8 quẻ dụng cũng thuộc Bát quái.

Dưới đây là bảng phối 8×8 ra 64 quẻ trùng quái:

Ý nghĩa của Lục thập tứ quái

Quẻ Thuần Khôn (坤)

  • Luận quẻ: Quẻ Khôn chỉ thời cuộc thiên về nhu thuận bình lặng, không hợp với những đổi thay sóng gió hay bạo lực. Thời vận của sự bao dung, của tôn giáo, chiêm bốc, kẻ tu hành ẩn dật. Mọi mưu đồ trái với lẽ trên khó thành công. Vì vậy nên yên tâm nghề nghiệp cứ lắng nghe ý kiến người trên, làm theo mọi người, không nên đặt mục đích quá cao. Kinh doanh mức cũ hoặc cùng hợp tác với nhiều người. Nên làm các công việc từ thiện. Hôn nhân do dự, khó tính. Những tuổi nạp giáp: Ất-Quý: Mùi, Tỵ, Mão, Sửu, Hợi, Dậu. Người có quẻ này nếu sinh vào tháng mười là đắc cách, gặp thời của những bậc phú quý danh gia. Sinh không đúng tháng, không đúng mùa nhưng là mệnh nữ thì vẫn tốt, nhu thuận, hiền hoà, gia đình êm ấm. Số có nhiều ruộng đất, tài sản.
  • Hào 1: Hào bình (như ý hào mọi vật đều có hậu quả, do đó phải nghĩ đến hậu quả ngay từ lúc mới bắt đầu). Tốt cho nữ mệnh: đảm đang, tháo vát, làm hưng thịnh gia đình, vinh dự cho chồng con. Không tốt cho nam giới quá mềm yếu, chịu thua thiệt gièm pha, chậm tiến. Mệnh hợp cách: người được nuôi dưỡng, học hành tốt, lớn lên sẽ lập được nghiệp, công danh thành đạt. Mệnh không hợp cách: cái xấu lớn dần như sương đóng thành băng, tính ích kỷ hại nhân, ưa nịnh, khó thành sự nghiệp, có làm nên cũng trở thành kẻ xấu có quyền thế, không thành phúc lộc.
  • Hào 2: Hào tốt (hào này vừa trung vừa chính, như người vừa tài vừa đức, đắc thời). Nhiều cơ hội thành đạt. Mệnh hợp cách: người có danh vị, có phúc lộc, cuộc sống yên vui. Mệnh không hợp cách: cũng là người có đức hạnh tuy địa vị thấp nhưng được nhiều người nể trọng.
  • Hào 3: Hào tốt, chỉ người có đức lại có tài văn chương, thi thố đúng thời. Mệnh hợp cách: người thành đạt lớn, đạt phúc lộc cao. Mệnh không hợp cách: cũng là người có đức hạnh, là thi sĩ, người lương thiện.
  • Hào 4: Hào xấu, nhiều khó khăn, chớ nên khoe tài, tỏ ra mình khôn ngoan hơn người hay phô trương của cải. Phải như người biết thắt miệng túi lại (ý nói phải biết dấu tài), thì tránh được tai nạn, giữ được phúc lộc. Mệnh hợp cách: người phúc lộc nhiều nhưng cũng không thành việc lớn, tránh được tai nạn. Mệnh không hợp cách: người bình thường, tài năng thiếu, chỉ biết giữ mình, phúc lộc kém.
  • Hào 5: Hào tốt (hào 5 âm tuy không chính), nhiều cơ may thành đạt, thành công, thành danh, thăng tiến. Người thường cũng nhiều vận tốt trong kinh doanh, trong gia đình, nhiều phúc lộc Mệnh hợp cách: người thành đạt cao, sĩ tử đỗ đầu, tạo dựng được sự nghiệp vinh hiển, phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp cách: cũng là người nhu thuận, khiêm nhường, nhiều phúc lộc.
  • Hào 6: Hào xấu, hào chỉ cái gì tiến đến cùng cực đều xấu. Thời cuộc hào sáu âm đại diện là thời sắp biến, nên xấu, mọi việc khó thành. Mệnh hợp cách: người có địa vị cao sang nhưng hay cậy tài tiếm vị, vượt quyền, thi hành những điều quá khích, tuy có công nhưng cũng làm hao tài tốn sức của dân, không được mọi người đồng lòng thán phục. Mệnh không hợp cách: người đã có địa vị cao sang nhưng không thức thời vẫn hám danh vụ lợi, dễ bị hình khắc, rước vạ vào thân, khó giữ được phúc lộc lđược mọi người đồng lòng thán phục. Mệnh không hợp cách: người đã có địa vị cao sang nhưng không thức thời vẫn hám danh vụ lợi, dễ bị hình khắc, rước vạ vào thân, khó giữ được phúc lộc lâu bền, kẻ sĩ gặp gian nan, lận đận, sự nghiệp khó thành. Người thường cũng không gặp vận, buôn bán thua lỗ, dễ bị kiện tụng, bị gây phiền nhiễu, có khi tai bay vạ gió, khó tránh.

Quẻ Sơn Địa Bác (剝)

  • Luận quẻ: Quẻ Bác chỉ thời vận khó khăn, gian khổ, nhiều rủi ro. Là thời kỹ của kẻ tiểu nhân, nhiều điều tiêu cực, không phải là cơ hội cho việc hoàn thành sự nghiệp. Tuy nhiên thời vận có lợi hơn cho nữ giới cho những kẻ xu thời. Không nên triển khai công việc mới, cố giữ như cũ là hơn vì mọi hi vọng đều không thành. Tài vận không có, dễ sinh hao tài tốn của. Xuất hành bất lợi dễ gặp nguy hiểm. Bệnh tật hiểm nghèo có khi nguy đến tính mạng, nhất là đối với người già. Kiện tụng bị thua thiệt, hao tốn tài sản. Thi cử khó đạt. Tình yêu nhiều kẻ dèm pha. Hôn nhân trắc trở, khó thành. Những tuổi nạp giáp: Ất hoặc Quý: Mùi, Tỵ, Mão; Bính:Tuất, Tý, Dần.
  • Hào 1: Hào xấu: hào của bọn tiểu nhân làm hại. Người bị nô bộc làm hại. Người buôn bán gặp vận xấu, thất thoát. Người có anh em bất hoà, gia đình lục đục. Mệnh hợp cách: người thường, đức mọn chỉ làm được việc nhỏ, tránh được tai tiếng. Mệnh không hợp cách: người có gia đình không yên, lâm vào túng quẫn, nghèo khổ.
  • Hào 2: Hào tốt, như người rời bỏ được kẻ tiểu nhân hay điều phi nghĩa. Có nhiều cơ hội tốt, giới chức được tin tưởng. Sĩ tử phải đi xa mới lập nên nghiệp. Người thường không được yên vui về đường vợ con gia cảnh. Mệnh hợp: người có tài đức, không a dua xu nịnh, khó thăng tiến, người không phạm sai lầm gì, giữ được phúc lộc. Mệnh không hợp: người a dua theo bọn tiểu nhân, phúc mỏng phận hèn.
  • Hào 3: Hào bình
  • Hào 4: Hào xấu, chỉ tai nạn sát đến bên mình. Thời vận xấu dễ bị dèm pha, kiện tụng. Sĩ tử khó tiến thân. Nhà buôn thất thoát, thất bại. Mệnh hợp: Người có đức tài, có địa vị, nhưng gặp tai nạn. Mệnh không hợp: Kẻ đa mưu túc kế, tự mình hại mình.
  • Hào 5: Hào tốt cho mọi người, mọi việc. Có nhiều cơ may, dễ thăng tiến, dễ thành công, thành danh. Người thường nhiều phúc lợi. (Như ý hào: đã có địa vị cao lại biết ăn ở với người đứng đầu thì không có gì là không lợi). Mệnh hợp: Người giường cột của quốc gia, được cấp trên tín nhiệm, phúc lộc cao đầy. Mệnh không hợp: Cũng là người đứng đầu một vùng, một ngành, có địa vị xã hội, có phúc lộc cao.
  • Hào 6: Hào bình (ở trên cao mà được lòng dân thì thuận (như người quân tử được xe; còn ngôi cao mà rơi vào tay kẻ tiểu nhân thì như nhà đổ). Quan chức, sỹ tử có tài đức có nhiều cơ may thành đạt. Kẻ vô tài mà nhiều tham vọng thì thất bại, thất thoát cơ nghiệp. Người bình thường phải biết an phận. Kinh doanh phải biết lựa sức mình. Mệnh hợp: người có địa vị xã hội cao, có tài dẹp loạn, yên dân, có phúc lộc cao đầy. Mệnh không hợp: người có vị trí cao nhưng kém tài đức làm sụp đổ cơ nghiệp, không giữ được phúc lộc.

Quẻ Thủy Địa Tỷ (比)

  • Luận quẻ: Quẻ Tỷ chỉ thời vận tốt, mọi người đoàn kết, tương trợ lẫn nhau, là thời cơ thuận lợi cho mọi công việc. Nên tranh thủ sự đồng tình của mọi người thì sự nghiệp dễ thành công. Mọi hoạt động có tính chất cá nhân cô độc đều dễ thất bại. Trong gia đình nên bàn bạc thống nhất giữa vợ và chồng. Tài vận tốt, hanh thông, kinh doanh dễ phát đạt, nếu cộng tác được với nhiều người thì càng thành công. Xuất hành cùng bạn bè rất tốt. Tìm việc dễ dàng, nếu có người người trên nâng đỡ thì càng có vị trí khá. Bệnh tật chóng lành, kiện tụng dễ hoà giải. Thi cử đỗ đạt cao. Tình yêu và hôn nhân thuận lợi, dễ thành lương duyên. Những tuổi nạp giáp: Ất hoặc Quý: Mùi, Tỵ, Mão; Mậu: Thân, Tuất, Tý. Người có quẻ này sinh vào tháng bảy là gặp cách tốt: công danh sự nghiệp có nhiều cơ may thành đạt.
  • Hào 1: Hào tốt (như người lấy lòng tin đối đãi với người khác ngay từ đầu thì sẽ gặp nhiều điều tốt đẹp). Gặp được người lãnh đạo tốt công việc dễ thành. Quan chức thăng tiến. Sĩ tử đỗ đạt được sử dụng tốt. Kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp cách: người chân thành gặp được người tốt giúp, công việc thành đạt. Mệnh không hợp: cũng là người chân thành, làm ăn phát đạt, có cuộc sống an lạc.
  • Hào 2: Hào tốt (như người tin yêu thật lòng không lừa dối). Có người giúp đỡ, tạo dựng được sự nghiệp, hưởng được phúc lộc. Nữ lấy được chồng tốt, được toại nguyện. Mệnh hợp cách: người trung thực, thật thà, không lừa dối ai, có phúc lộc lớn. Mệnh không hợp cách: cũng là người hiền lành đức độ có vợ hiền, con khôn, có quý nhân phò trợ.
  • Hào 3: Hào xấu (như kẻ không biết chọn bạn, bị tổn hại). Gặp cảnh bất hoà, bị kỷ luật hoặc bị bạn làm hại. Có tang phục. Mệnh hợp cách: người gặp cảnh khó khăn, bạn bè xa lánh, không người giúp đỡ, hao tốn tài sản. Hoặc là mệnh của người ốm đau, kém thọ hoặc gặp đường con cái khó khăn. Mệnh không hợp cách: người tầm thường, giao du với bọn du đãng, công danh không thành, dễ bị tai vạ.
  • Hào 4: Hào tốt, biết mở rộng giao du với người ngoài có đức hạnh để học tập. Được người tốt giúp đỡ, làm nên sự nghiệp, tạo dựng được phúc lộc cao. Mệnh hợp cách: là người có đức hạnh tận tuỵ, biết giao tiếp học hỏi làm nên sự nghiệp, có phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp cách: cũng là người có danh tiếng ở địa phương, không a dua, xu nịnh.
  • Hào 5: Hào tốt (như người trên biết bỏ cái nhỏ để mưu cái lớn cho dân). Giới chức, sĩ tử dễ thăng tiến, thành đạt. Người thường làm ăn phát đạt. Mệnh hợp cách: người có quyền cao chức trọng, nhưng công minh chính trực, làm mọi việc hợp đạo lý, hợp lòng dân, được kính trọng, có phúc lộc bền vững. Mệnh không hợp cách: cũng là người có địa vị, có tài trí, trước khó khăn vất vả, sau thành đạt, được phúc lộc.
  • Hào 6: Hào xấu (như nhiều người sánh vai làm việc mà không ai cầm đầu là hung). Không được giúp đỡ, trống đánh xuôi kèn thổi ngược, khó thành sự nghiệp. Số xấu dễ bị tai nạn, ốm đau. Mệnh hợp cách: người có tài, có vị trí nhưng không đoàn kết được mọi người, trở thành vô dụng, chí nguyện không thành, khó giữ được phúc lộc. Mệnh không hợp cách: người cô đơn, không thân với ai, không ai giúp đỡ, sự nghiệp khó thành, phúc lộc khó giữ.

Quẻ Phong Địa Quan (觀)

  • Luận quẻ: Quẻ Quan chỉ thời vận đang biến động, không lợi cho hành động, mà phải nghiên cứu quan sát kỹ tình huống trước khi tiến hành công việc, tuy nhiên vẫn dễ thất bại. Là thời vận hợp với những nhà nghiên cứu, các học giả để quan sát, rút ra những điều bổ ích cho tư duy, cho cái mới sau này. Tài vận có thể thành công nhưng phải gian khổ theo dõi và quan sát thời cuộc để hành động cho đúng, không thể nóng vội. Xuất hành chưa lợi, kiện tông lợi cho hành động, mà phải nghiên cứu quan sát kỹ tình huống trước khi tiến hành công việc, tuy nhiên vẫn dễ thất bại. Là thời vận hợp với những nhà nghiên cứu, các học giả để quan sát, rút ra những điều bổ ích cho tư duy, cho cái mới sau này. Tài vận có thể thành công nhưng phải gian khổ theo dõi và quan sát thời cuộc để hành động cho đúng, không thể nóng vội. Xuất hành chưa lợi, kiện tụng dễ dây dưa, nên hòa giải sớm. Bệnh tật biến chuyển bất thường. Thi cử khó dự đoán trước. Tình yêu kém thông suốt, đôi bên còn chưa hiểu nhau. Hôn nhân còn dùng dằng, phải kéo dài một thời gian mới thuận. Những tuổi Nạp Giáp: Tân, Ất hoặc Quý: Mùi, Tỵ, Mão. Người có quẻ này sinh vào tháng tám là đắc cách: Sự nghiệp dễ thành, công danh dễ đạt.
  • Hào 1: Hào xấu: Chỉ việc của kẻ tiểu nhân không phải của người quân tử. Giới chức, Sĩ tử gặp gian nan, khó khăn, kinh doanh không hợp vận. Hào của những người ở địa vị thấp kém, và dễ bị người đời chê cười. Mệnh hợp cách: Người thường nhưng biết trọng danh dự, không làm điều sai trái, được mọi người kính nể, có phúc lộc nhỏ. Mệnh không hợp cách: Người tầm thường, nhỏ nhen, hám lợi, nên sai trái không từ việc gì là không làm.
  • Hào 2: Hào xấu nhưng tốt cho nữ mệnh. Hào của những người không đủ tài đức, địa vị thấp kém. Sĩ tử kém tài đức. Người thường số vất vả, long đong vì cuộc sống, đức mỏng phải nhờ cậy người khác mới hòng làm nên. Mệnh không hợp cách: Người hèn kém, khó làm nên công trạng. Nữ mệnh: Giàu sang, đảm đang, giúp đỡ đắc lực chồng con và hay giúp đỡ người khác.
  • Hào 3: Hào bình. Tốt cho những người biết tiến lui đúng thời, trước sau trung thực. Xấu cho người tiến lui bất kỳ, được mất khôn lường, kinh doanh không kế hoạch. Mệnh hợp cách: Người biết tiến lui hợp đạo, có thủy có chung, được lòng người, tạo được phúc lộc. Mệnh không hợp cách: Không biết cách tiến lui, thủy chung bất nhất, cô độc gian nan.
  • Hào 4: Hào tốt, chỉ người học rộng tài cao, có khả năng đại diện cho đất nước, biết xem xét tình thế đất nước, tùy thời mà đổi mới. Mệnh hợp cách: Người có tài đức, là rường cột của quốc gia, biết đổi mới đúng thời, phúc lộc cao. Sĩ tử đỗ đạt cao có tiếng ở nước ngoài. Thương gia buôn bán phát đạt ở ngoài nước. Mệnh không hợp cách: Cũng là người có tài, có thể làm công việc ở nước ngoài
  • Hào 5: Hào tốt, biết ăn ở đúng mức. Quan chức được dưới tin trên quý, dễ thăng tiến lên cao. Sĩ tử có tài văn chương nổi tiếng. Thương gia phát đạt, nhiều tài lộc. Mệnh hợp cách: Người có quyền lực biết cầu hiền đãi sỹ, lập lên công trạng, có tiếng tăm lớn, phúc lộc cao đầy. Mệnh không hợp cách: Cũng là bậc sỹ phu có đức hạnh cao, có địa vị lớn.
  • Hào 6: Hào bình (Như ý hào lấy đời mình làm gương cho người). Quan chức hoặc thanh liêm, hoặc bất đắc trí. Kẻ sỹ gian nan khó tìm việc làm, không toại chí. Người thường kinh doanh khó khăn, kém lộc. Mệnh hợp cách: Bậc hiền lương làm gương tốt cho dân, để tiếng thơm lâu dài. Mệnh không hợp cách: Người bất đắc chí, công danh không thành, hoặc nhà tu hành ẩn sỹ.

Quẻ Lôi Địa Dự (豫)

  • Luận quẻ: Quẻ Dự chỉ thời vận đang lúc thịnh trị, nhiều điều vui mừng, là thời cơ tốt cho mọi việc. Có nhiều cơ may để hoàn thành sự nghiệp, nhưng cũng dễ sa vào những cuộc vui chơi hoan lạc làm mất phương hướng hành động, đưa đến thất bại. Tài vận đang đến, kinh doanh phát đạt, là cơ hội kiếm ra tiền, nhưng cần đề phòng vung tay quá trán mà khuynh gia bại sản. Xuất hành gặp nhiều cuộc vui. Thi cử dễ chủ quan, không đạt được như ý. Kiện tụng thắng thế nhưng nên hòa giải thì hơn. Tình yêu và hôn nhân dễ chủ quan, tuy được toại nguyện nhưng cũng dễ bất hòa. Những tuổi nạp giáp: Ất: Mùi, Tỵ, Mão; Quý: Sửu, Hợi, Dậu, Mùi, Tỵ, Mão; Canh: Ngọ, Thân, Tuất. Người có quẻ này, sinh vào tháng năm là đắc cách, sinh vào tháng ba, tháng tám là những tháng có sấm cũng tương đối tốt, có nhiều cơ thành đạt.
  • Hào 1: Hào bình, có nhiều cơ hội nhưng cũng lắm thị phi, vạ miệng. Khẩu thiệt, kiện tụng. Mệnh hợp: có chỗ dựa, có cơ may, nhưng khoe khoang quá trớn nên không thể làm việc lớn, chỉ được việc nhỏ. Mệnh không hợp: người háo hư danh, thích tiếng tăm lộ liễu, gặp thất bại trong công việc.
  • Hào 2: Hào tốt, hào của sự thức thời, hành động hợp thời, phúc lộc tốt. Mệnh hợp: người có đức nghiệp tạo dựng được sự nghiệp, được phúc lộc tốt. Mệnh không hợp cũng là người không xu nịnh, có quan điểm vững vàng, được mọi người kính trọng.
  • Hào 3: Hào xấu, hào của sự bỏ lỡ cơ hội tốt, sự nghiệp khó thành, chỉ còn hối tiếc. Mệnh hợp: người không quyết đoán, gặp khó khăn có người giúp cũng không thành. Mệnh không hợp: người không thực tế bị chi phối bởi những lời thị phi, luôn luôn do dự, không thể cáng đáng công việc.
  • Hào 4: Hào tốt. Cơ hội tốt, dễ thăng tiến, dễ thành đạt, kinh doanh nhiều phúc lộc. Mệnh hợp: người có đức, luôn nghĩ đến người khác, làm nên việc lớn, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp: cũng là người nhiều phúc lộc, được tín nhiệm, gia đình hoà thuận yên vui.
  • Hào 5: Hào bình. Quan liêm chính phải dựa vào người quyền thế mới vượt qua được tai nạn. Sĩ tử không gặp thời, khó thành đạt. Người thường kinh doanh khó khăn, ốm đau dai dẳng. Mệnh hợp: là người trung chính ở ngôi cao nhưng không nắm được thực quyền. Mệnh không hợp: người có địa vị nhưng nhu nhược.
  • Hào 6: Hào bình, biết hối cải nên vượt qua được gian nan. Kẻ có tài sản mà ham chơi lêu lổng dễ bị sạt nghiệp. Mệnh hợp: người có địa vị cao sang phạm lỗi biết hối cải, giữ được nghiệp, phúc lợi. Mệnh không hợp: người có địa vị xã hội mà ham chơi bời, lao vào thói hư tật xấu không biết đừng, chuốc vạ vào thân, đức bạc phận mỏng.

Quẻ Hỏa Địa Tấn (晉)

  • Luận quẻ: Quẻ Tấn chỉ thời cuộc đang cực thịnh, mọi việc trôi chảy tiến lên, có nhiều thuận lợi cho việc hoàn thành sự nghiệp. Những người biết dựa vào những chủ trương đẹp lòng người của cấp trên, biết thuận theo cái mới, không chủ quan tự mãn thì rất dễ thành công. Tài vận sung mãn, kinh doanh phát đạt, là thời cơ để kiếm tiền hợp lẽ. Xuất hành tốt, gặp may. Thi cử đạt kết quả như ý. Kiện tụng kéo dài dễ gây rắc rối, nên hòa giải sớm thì tốt. Tình yêu và hôn nhân thuận lợi, đôi bên thông cà thời cơ để kiếm tiền hợp lẽ. Xuất hành tốt, gặp may. Thi cử đạt kết quả như ý. Kiện tụng kéo dài dễ gây rắc rối, nên hòa giải sớm thì tốt. Tình yêu và hôn nhân thuận lợi, đôi bên thông cảm dễ dàng, dễ thành lương duyên, hôn nhân bền chặt. Những tuổi nạp giáp: Ất hoặc Quý: Mùi,Tỵ, Mão; Kỷ, Dậu, Mùi, Tỵ. Người gặp quẻ này, sinh vào tháng hai là được cách tốt, công danh sự nghiệp dễ thành.
  • Hào 1: Hào bình. Tốt với người biết thời cơ, biết tiến thoái đúng thời. Xấu với người bình thường: hay bị trở ngại gièm pha, khó tiến thủ. Mệnh hợp cách: người biết thời cơ, bình tĩnh giữ đạo, dù bị cản trở cũng ung dung tiến thủ, đạt ý nguyện, có nhiều phúc lộc. Mệnh không hợp cách: người có tài năng, có cơ hội nhưng không được tín nhiệm, bị cản trở, không toại chí. Người thường yếu đuối đoản mệnh.
  • Hào 2: Hào tốt, trước khó sau dễ. Nhờ được phúc tổ tiên, trong nhà có mẹ hiền vợ thảo, dễ tạo sự nghiệp. Mệnh hợp cách: Người nhờ phúc tổ tiên lập được nghiệp, có cuộc sống an vui. Mệnh không hợp cách: cũng là người có phúc, được vợ đảm đang, giữ được phúc lộc tổ tiên.
  • Hào 3: Hào tốt, tác động lớn của sự tín nhiệm đến tâm lý con người. Quan chức dễ thăng tiến. Sĩ tử dễ đỗ đạt. Người thường làm ăn phát đạt, có gia đình hòa thuận yên vui. Mệnh hợp cách: người được tín nhiệm trong quần chúng, tạo dựng được sự nghiệp có cuộc sống yên vui. Mệnh không hợp cách: cũng là người có tín nhiệm, nhiều bạn ít thù, dễ phát đạt có cuộc sống yên vui.
  • Hào 4: Hào xấu, như kẻ bất tài lên địa vị cao không hợp thời, không hợp vị thì giữ chính cũng nguy. Hào chỉ sự khó tiến thủ, nhiều gian nan, trở ngại, không phục lẫn nhau, dễ bị gièm pha kiện cáo. Mệnh hợp cách; người ở ngôi cao, không xứng đức tài bị khinh rẻ, tai tiếng. Mệnh không hợp cách: kẻ ngang ngạnh, làm bừa, dễ gây nên tai họa, làm hỏng cơ đồ.
  • Hào 5: Hào tốt nhiều cơ may thăng tiến. Quan chức được đề bạt, có nhiều công lao. Sĩ tử thành công, thành danh. Nhà buôn gặp thời kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp cách: người có tài đức, có địa vị cao sang, tạo dựng được sự nghiệp lớn, phúc lộc cao đầy. Mệnh không hợp cách: cũng là người có tài đức, hết lòng vì việc nước được mọi người kính trọng
  • Hào 6: Hào bình, địa vị cao mà thành đạt nhỏ, phúc mỏng. Sĩ tử long đong. Người thường ít lộc. Số xấu dễ bị kiện tụng, hình phạt. Mệnh hợp cách: người có quyền chức, nếu cậy thế làm bừa, không bị tội nhưng bị người đời chê cười. Mệnh không hợp cách: có tài có địa vị nhưng thiếu đức hạnh, vô kỉ luật làm ẩu, dễ bị giáng truất.

Quẻ Trạch Địa Tụy (萃)

  • Luận quẻ: Quẻ Tụy chỉ thời vận tốt đẹp cho sự hợp tác, trên dưới đồng lòng, là cơ hội thuận lợi cho viêc thi thố tài năng, sự nghiệp dễ hoàn thành. Tài vận tốt, kinh doanh phát đạt, là cơ hội tốt để kiếm ra tiền. Thi cử dễ đỗ cao, công việc thăng tiến. Xuất hành thuận lợi. Bệnh tật thuyên giảm. Kiện tụng nên hòa giải để đẹp lòng người, lại có lợi cho ta. Tình yêu thuận lợi, ý hợp tâm đầu. Hôn nhân được như ý, thuận cả đôi bên. Những tuổi nạp giáp; Ất hoặc Quý: Mùi, Tỵ, Mão; Đinh: Hợi, Dậu, Mùi. Người gặp quẻ này lại sinh vào tháng sáu là được cách: công danh dễ đạt phú quý dễ thành.
  • Hào 1: Hào xấu, gặp gian nan vất vả. Giới chức khó thăng tiến, bị kỷ luật, truất giáng. Sĩ tử không gặp thời, khó thành sự nghiệp. Người thường đi với bọn tiểu nhân, bị vạ lây. Mệnh hợp: người biết sửa lỗi cũ trở về đường chính nghĩa nên giữ được nghiệp nhà. Mệnh không hợp: Người không phân biệt được chính tà, gặp gian nan vất vả, phúc mỏng
  • Hào 2: Hào tốt (hào này vừa trung vừa chính, lại có hào 5 đối ứng như người dùng lễ mọn cũng được). Giệnh không hợp: Người không phân biệt được chính tà, gặp gian nan vất vả, phúc mỏng
  • Hào 2: Hào tốt (hào này vừa trung vừa chính, lại có hào 5 đối ứng như người dùng lễ mọn cũng được). Giới chức dễ thăng tiến, sĩ tử dễ thành công, thành danh, người thường kinh doanh phát đạt, tài lộc nhiều. Mệnh hợp: người thành đạt, có đức tài, có tiếng tăm, nhiều phúc lộc Mệnh không hợp: cũng là người có quý nhân giúp đỡ, hoàn thành được sự nghiệp, có phúc lộc cao.
  • Hào 3: Hào xấu (vì hào 3 không trung, không chính, nên tụ họp mà không có người theo). Quan chức khó tiến, phải điều đi xa. Sĩ tử bôn ba. Người thường dễ bị tổn thương, đau yếu. Mệnh hợp: người giao du rộng, được toai chí, có phúc lộc, già mới toại ý
  • Hào 4: Hào bình (vì là hào không đúng vị trí người có đối ứng, như người đứng giữa trên dưới, được trên dưới ủy thác, tốt; không tốt cho những người tài đức kém). Mệnh hợp: người được trên dưới tin dùng, có tài đức, tuy không đúng vị nhưng tạo được sự nghiệp, có phúc lộc nhiều. Mệnh không hợp: người tài đức kém, được ủy thác nhưng làm hỏng việc lớn, hại việc nhà, phúc mỏng. Quan chức kém năng lực không đương nổi công việc, cứ tham quyền thì bị tai vạ. Sĩ tử kém, dễ bị lỗi .
  • Hào 5: Hào tốt, vừa đúng cương vị vừa biết tu đức thi không có gì ăn năn. Quan chức có tài đức dễ thăng tiến. Sĩ tử dễ thành đạt. Người thường làm ăn phát đạt. Kẻ tâm tà, không biêt tu thân dễ mắc phải gian nan, vất vả, có khi tai nạn. Mệnh hợp: người có địa vị cao, có đạo đức tư cách, phúc lộc cao đầy. Mệnh không hợp: cũng là người có danh vị, biết tu tỉnh, giữ được nghiệp nhà, hưởng được phúc lộc.
  • Hào 6: Hào xấu, trước tốt sau xấu (sắp biến, chỉ biết than thở). Dễ gặp gian nan làm hao tán tài sản, sức lực, làm giảm thọ, Sĩ tử long đong, khó thành đạt. Người thường vất vả nghèo khó. Mệnh hợp: Người có địa vị cao, có trí, biết phòng nguy, phòng loạn, nên qua được hoạn nạn, giữ được phúc lộc. Mệnh không hợp: người có địa vị xã hội nhưng nhu nhược, cô độc, chỉ làm nên việc nhỏ, dễ gặp gian nan, thất tài lộc.

Quẻ Thiên Địa Bĩ (否)

  • Luận quẻ: Quẻ Bĩ chỉ thời vận nhiều nghịch cảnh, mọi việc khó thực hiện, kẻ tiểu nhân thắng thế, người quân tử phải chịu đựng khổ cực để vượt qua thời cuộc. Mọi hi vọng đều khó thành lại dễ phạm sai lầm về phương pháp. Tài vận không có, kinh doanh trắc trở dễ bị lừa đảo, hao tốn sức. Xuất hành nhiều bất trắc. Kiện tụng dễ bị thua thiệt. Thi cử khó tính. Bệnh tật dễ nặng lên. Hôn nhân khó thành. Những tuổi nạp giáp: Quý: Mùi, Tị, Ngọ; Nhâm hoặc Giáp: Ngọ, Thân, Tuất. Người gặp quẻ này lại sinh tháng bảy là đắc cách, nhiều cơ may thành đạt về đường công danh sự nghiệp.
  • Hào 1: Hào bình, như ý hào: ai giữ được điều chính thì tốt. Nhưng ít cơ may, khó thành đạt việc lớn. Nên đề phòng thị phi, gièm pha, kèn cựa. Mệnh hợp: người giữ được trung chính, hết lòng vì công việc, không tư tình, giữ được phúc lộc. Mệnh không hợp: gặp thời gian nan, không có vận may, khó hoàn thành sự nghiệp, khó tiến thủ, biết giữ thân mình thì không nguy.
  • Hào 2: Hào xấu, thời cuộc đang có lợi cho kẻ tiểu nhân. Người quân tử phải chịu nhịn nhục để cầu lành tránh dữ. Sĩ tử phải đợi thời chịu bĩ. Quan chức khó thăng tiến, không nên tranh giành, có cơ hội tốt hãy hành động. Đề phòng tai tiếng xấu, bị gièm pha, kiện cáo. Mệnh hợp cách: Người biết giữ lòng trung chính, có sự bao dung, chờ thời biến bí tinh thái, có phúc lộc lớn. Mệnh không hợp cách: kẻ tài nhỏ chí to, muốn phát đạt lớn nên thất bại, có thể gặp tai họa, phúc lộc mỏng
  • Hào 3: Hào xấu, thời vận trắng đen không rõ, nhiều tiêu cực phát sinh. Quan chức phải về hưu sớm, phải rút lui, sa thải. Sĩ tử khó bề tiến thân, dễ bị mang tiếng xấu, bị thua kiện. Người thường kinh doanh dễ bị lừa đảo, thất thoát. Mệnh hợp: là ẩn sĩ hay người tu hành, im hơi lặng tiếng cầu an. Hoặc là người có tiếng mà không có miếng, phúc lộc ít. Mệnh không hợp: Kẻ đục nước béo cò, lợi dụng thời vận để làm bậy, để lại tiếng xấu.
  • Hào 4: Hào tốt, thời vận tốt cho sự lập nghiệp, lập danh kinh doanh. Giải tỏa được những oan ức, bất hòa. Lợi cho hôn nhân và gia đình. Mệnh hợp cách: người có tài đức, gặp thời, được trọng dụng được đề bạt, được thăng tiến nhanh. Sĩ tử thi đỗ cao, lập được sự nghiệp. Mệnh không hợp cách: Cũng là người có nhiều phúc lộc, kinh doanh phát đạt gia đình hạnh phúc.
  • Hào 5: Hào tốt, có thể làm nên sư nghiệp lớn, nhưng vào thời sắp biến nên phải có gốc rễ bám vào dân mới bền chặt, như rễ cây dâu bám trong đất. Người thường kinh doanh phát đạt, nhiều tài lộc. Đề phòng thất thoát về sau. Mệnh hợp cách: người có đức lớn, có công lớn với nước, với dân, phúc lộc bền vững. Mệnh không hợp cách: người có tài nhưng không được lòng người, sự nghiệp chóng tàn, phúc lộc mỏng.
  • Hào 6: Hào tốt, bĩ cực thái lai, oan ức được giải, chức vị mất được phục hồi, bế tắc được khai thông, cấm kị dược thu hẹp hoặc bãi bỏ, mọi việc trước khó sau thuận lợi. Mệnh hợp cách: người có chí lớn, thành đạt khá, có địa vị cao, trước gặp gian nan, sau vui mừng, giữ được phúc lộc bền vững. Mệnh không hợp cách: Người có địa vị quyền quý nhưng công không thành, danh không toại, lại gặp cảnh ngộ gian nan. Mệnh của những người tu hành, bất đắc chí.

Quẻ Địa Sơn Khiêm (謙)

  • Luận quẻ: Quẻ Khiêm chỉ thời vận tiến tới chỗ bình ổn vô sự, điều chỉnh chỗ thái quá, sự vật tiến tới chỗ cân bằng hơn. Là thời cơ tốt cho triển khai công việc, tuy chưa thể thành công ngay nhưng dần sẽ tiến tới. Tài vận tương lai sẽ đến, nôn nóng sẽ hỏng việc. Sự nghiệp về sau thành đạt, muốn nhanh cũng không được. Xuất hành thuận lợi. Kiện tụng kéo dài, nên hòa giải thì hơn. Bệnh tật dây dưa nhưng về sau khỏi. Thi cử không có gì trở ngại. Tình yêu nên lấy khiêm nhường, tôn trọng lẫn nhau thì có nhiều thuận lợi. Hôn nhân không thể nôn nóng nhưng có thể trở thành lương duyên. Những tuổi nạp giáp: Bính: Thìn, Ngọ, Thân. Quý hay Ất: Sửu, Hợi, Dậu.
  • Hào 1: Hào tốt cho sự khiêm tốn. Giới chức sát dân. Kẻ sĩ gần quần chúng. Thương gia phát đạt. Số xấu dễ bị kỷ luật, truất giáng. Sĩ tử bị chê trách. Người thường, buôn gian bán lận bị thiệt hại. Mệnh hợp: người khiêm nhường, được nhiều người mến, xây dựng được sự nghiệp, nhiều phúc lộc. Mệnh không hợp: người thô vụng, không đảm đương nổi trách nhiệm, kém phúc lộc. Giới chức được khen thưởng, đề bạt. Sĩ tử thi đậu, được trọng dụng.
  • Hào 2: Hào tốt, biết kiên trì nhường nhịn, mọi sự gặp may. Giới chức được khen thưởng, đề bạt. Sĩ tử thi đậu, được trọng dụng. Người thường được tiếng tốt, kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp là người kiên trì, khiêm tốn, hợp với việc giảng dạy, tuyên huấn, có tín nhiệm, được mọi người kính trọng. Mệnh không hợp cũng gặp được vận may, dợc tiếng tốt, kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp là người kiên trì, khiêm tốn, hợp với việc giảng dạy, tuyên huấn, có tín nhiệm, được mọi người kính trọng. Mệnh không hợp cũng gặp được vận may, dễ tìm công ăn việc làm, có phúc lộc.
  • Hào 3: Hào tốt cho mọi việc. Biết khiêm tốn, nhún mình cầu người thì kết quả tốt, nhiều phúc lộc. Mệnh hợp cách: Người có tài đức hơn người, lập công lớn, phúc lộc nhiều. Mệnh không hợp: cũng là người khiêm nhường, không khoe khoang về mình, được mọi người kính nể.
  • Hào 4: Hào tốt cho mọi việc, mọi người. Không tốt cho những ai kiêu căng, hợm hĩnh. Mệnh hợp cách: Người có đức khiêm nhường, được lòng mọi người, nhiều phúc lộc. Mệnh không hợp cách: cũng là người khiêm tốn có tiếng trong vùng
  • Hào 5: Hào bình: Tốt cho nghề binh, có thời cơ lập công kẻ sĩ dễ lập nghiệp, lập danh. Quan chức thì dễ bị tai tiếng, nghi kỵ. Xấu: dễ bị kiện cáo, bị kỷ luật, tai nạn. Mệnh hợp là người khiêm tốn được lòng mọi người, biết phát huy thế lực lúc cần thiết, như ý hào: đã được lòng hàng xóm thì khi cần xâm phạt cũng không hại”. Mệnh không hợp: người bình thường thiếu khiêm tốn, khi hữu sự lại muốn phát huy uy quyền, kết quả thành ít bại nhiều.
  • Hào 6: Hào bình, như người lợi dụng đức khiêm tốn để hành động ra oai thì cũng chỉ thành công trong việc nhỏ. Quan chức được thăng thưởng trong phạm vi nhỏ, nội bộ. Sĩ tử đỗ bằng thấp. Kinh doanh lợi nhỏ. Số xấu bị kiện cáo, hao tài tốn của. Mệnh hợp là người hoàn thành trách nhiệm, lập được công nhỏ, phúc lộc trung bình. Mệnh không hợp là người thành công nhỏ trong phạm vi gia đình, họ tộc

Quẻ Thuần Cấn (艮)

  • Luận quẻ: Quẻ Cấn chỉ thời vận đang lúc khó khăn, ngừng trệ, không lợi cho việc triển khai công việc. Nhưng mọi việc chỉ là tạm thời, nếu cố gắng sẽ đạt như ý. Cơ hội kiếm tiền có nhưng không dễ dàng, khó tìm được bạn kinh doanh hợp tác ưng ý. Kiện tụng tốn kém phiền hà, nên hạn chế. Tình yêu gặp đôi chút trở ngại, không hợp tính tình. Những tuổi nạp giáp: Bính: Thìn, Ngọ, Thân, Tuất, Tý, Dần. Người gặp quẻ này, sinh vào tháng tư là gặp cách công danh phú quý.
  • Hào 1: Hào bình (hào sơ lục tương ứng với ngón chân cái, chỉ việc lúc mới phát sinh, biết dừng ngay thì tốt). Hào chỉ người cấp dưới, địa vị thấp kém, sĩ tử kém tài biết giữ phận thì bình yên, cậy tài ỷ thế thì bị họa. Người thường an phận thì hơn. Bôn ba, chạy chọt thì hao tài tốn của. Mệnh hợp cách: người địa vị thấp kém, biết theo chính ngừng những việc trái đạo từ đầu, tránh được tai họa, giữ được sản nghiệp. Mệnh không hợp là người bình thường, an phận, không theo việc trái, tránh được tai họa.
  • Hào 2: Hào xấu. Quan chức vô tài, khó tiến. Sĩ tử gian nan không có người ủng hộ, khó lập nghiệp, lập danh. Người thường long đong, vất vả. Bệnh: đau bắp chân, bắp vế. Mệnh hợp: người có đức có tài nhưng không được lòng người trên nên không được dùng, không được toại chí. Mệnh không hợp: kẻ không phân biệt được chính tà, xa lánh họ hàng, không giữ được nghiệp nhà, vất vả suốt đời.
  • Hào 3: Hào xấu, chỉ sự bỏ lỡ thời cơ do không đoàn kết trên dưới. Quan chức dễ bị di chuyển đến nơi bất lợi. Sĩ tử bỏ lỡ cơ hội, khó thành sự nghiệp. Người thường bị hao tán tài sản. Bệnh tim mạch, đau mắt, đau lưng. Phòng có tang phục. Mệnh hợp cách: người tham lam, ích mình hại người, không đoàn kết được trên dưới, để hỏng việc, phạm lầm lỗi lớn. Mệnh không hợp cách: người có giàu có nhưng làm liều, hỏng việc, phúc lộc khó giữ.
  • Hào 4: Hào bình, nhưng phải tự chế thì an toàn; buông thả gặp gian nan. Mệnh hợp cách: người biết tự chế dục vọng, cải hóa được mọi người, được nhiều người kính trọng. Mệnh không hợp cách: người tu hành hoặc người ưa độc lập hành động.
  • Hào 5: Hào tốt nhất là đối với nghề ngoại giao, ngôn luận, phúc lộc cao. Số xấu dễ bị vạ miệng, tai tiếng xấu, thầy dùi. Mệnh hợp cách: là người biết lập ngôn đúng, ăn nói thận trọng, xây dựng được sự nghiệp tốt. Hợp với nghề ngoại giao, dạy học, luật gia, tuyên huấn. Mệnh không hợp cách: người học rộng có tài văn chương, được người đời mến mộ.
  • Hào 6: Hào tốt, biết dừng ở chỗ chí thiện, tốt. Quan chức có địa vị cao. Sĩ tử thành danh. Người thường kinh doanh phát đạt. Nhà nông được mùa. Hợp mệnh là người có địa vị cao sang, có đức hạnh, làm gương tốt cho mọi người, phúc lộc bền vững. Mệnh không hợp cách: cũng là người trung thực, giàu sang phú quý nhưng không xa hoa, có tuổi thọ cao

Quẻ Thủy Sơn Kiển (蹇)

  • Luận quẻ: Quẻ Kiển chỉ thời vận khó khăn, nhiều trắc trở, công việc khó thành, sự nghiệp giảm sút. Tài vận kém, lâm vào cảnh túng quẫn, gian nan, kiếm tiền khó khăn. Thi cử khó đỗ, xuất hành bất lợi. Cần phải lắng nghe ý kiến nhiều người khuyên bảo, tìm người có quyền thế làm chỗ dựa mới thoát nạn. Tình yêu rối rắm, nhiều trở ngại. Những tuổi nạp giáp: Bính: Thìn, Ngọ, Thân; Mậu: Thân, Tuất, Tý. Người có quẻ này, sinh vào tháng tám là đắc cách, có nhiều cơ may hoàn thành công danh.
  • Hào 1: Hào xấu, thời vận xấu, an phận là hơn, không phải lúc làm việc lớn. Cứ hành động hoặc kinh doanh lớn dễ bị thất bại, gian nan. Mệnh hợp cách: là người có chí, gặp khó khăn cản trở biết dừng lại, giữ được cơ nghiệp. Mệnh không hợp cách: người an phận thủ thường, không tranh cạnh, sống cuộc sống bình thường.
  • Hào 2: Hào bình, tốt cho người trung chính, liêm khiết, xấu cho người ích kỷ, hám công danh tài lợi, không gặp thời, khó thành đạt. Mệnh hợp cách: người trung thành, hết lòng vì dân vì nước, được tin dùng, phúc lộc bền vững. Mệnh không hợp cách: cũng là người bộc trực, trong sạch ở địa phương, được mọi người kính trọng.
  • Hào 3: Hào tốt, biết tiến lui đúng lúc, đúng thời. Quan chức được tín nhiệm, giữ những vị trí thuận lợi cho tiền đồ. Sĩ tử đỗ đạt, được trọng dụng. Người thường được gia đình hỗ trợ, sự nghiệp phát đạt. Mệnh hợp cách: người biết tiến lui, biết ở lại vị trí mình đúng thời, được tin dùng, đề bạt, giữ được phúc lộc bền vững. Mệnh không hợp cách: kẻ bôn ba không thành, biết quay về lập nghiệp tại quê nhà.
  • Hào 4: Hào tốt cho sự liên kết, hợp tác nhiều người. Quan chức nhiều đồng nghiệp ủng hộ, dễ thăng tiến. Kẻ sĩ nhiều bạn bè dễ thành công, thành danh. Thương gia có phường hội dễ thành đạt. Số xấu dễ bị kiện cáo, gièm pha, nếu ở yên thì tránh được. Mệnh hợp cách: người biết hợp lực với gia đình, bạn tốt để lập nghiệp, để mưu cầu việc lớn, dễ thành đạt trong tương lai. Mệnh không hợp cách: là người có vợ hiền con thảo, có cuộc sống gia đình hạnh phúc, yên vui.
  • Hào 5: Hào tốt, có quý nhân phò trợ. Quan chức dễ thăng chức lên chức vụ cao. Sĩ tử dễ thành công, thành danh. Người thường kinh doanh đắc lợi, nhiều phúc lộc. Mệnh hợp cách: người có nhiều bạn bè, cấp trên giúp đỡ, đổi được nguy thành an, đổi khó thành dễ, lập được nhiều công to, phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp cách: cũng là người có nhiều bạn tốt giúp sức, tránh được tai nạn, giữ được phúc lộc.
  • Hào 6: Hào tốt, lợi cho việc lập công, dựng nghiệp. Quan chức được đề bạt lên chức vụ cao. Sĩ tử đậu đạt cao, xây dựng được sự nghiệp. Người thường kinh doanh phát đạt, nhiều phúc lợi, sống yên vui. Mệnh hợp cách: người có tài đức, có địa vị cao, có công với nước, phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp: cũng là người có địa vị cao sang, được nhiều cấp giúp đỡ, cuộc sống an nhàn.

Quẻ Phong Sơn Tiệm (漸)

  • Luận quẻ: Quẻ Tiệm chỉ thời vận đang tốt dần dần, mọi việc có thể triển khai từng bước sẽ có nhiều cơ may thành công. Không nên nôn nóng đốt cháy giai đoạn. Sự nghiệp còn chút khó khăn, nhưng nếu biết lượng sức mình, thì sau này có thể đạt được kết quả mong muốn. Tài vận sẽ đến dần dần, kinh doanh nên từ nhỏ đến lớn, tài lộc sẽ nhiều. Thi cử đạt kết quả tốt. Công việc hiện tại sẽ tốt dần lên. Bệnh tật chóng khỏi. Kiện tụng sẽ thắng, tuy tốn nhiều thời gian. Tình yêu tiến triển tốt dần, càng về sau càng thông cảm nhau hơn. Hôn nhân kiên nhẫn thì dễ thành lương duyên. Những tuổi nạp giáp: Bính: Thìn, Ngọ, Thân; Tân: Mùi, Tỵ, Mão. Người gặp quẻ này, lại sinh tháng giêng là gặp cách phú quý dễ đạt, công danh dễ thành.
  • Hào 1: Hào xấu, không có người giúp đỡ. Quan chức khó thăng tiến, sĩ tử long đong, người thường vất vả. Mệnh hợp: người có tài đức, đi từ dưới lên từng bước, nhưng chưa gặp người giúp đỡ, phòng kẻ gièm pha. Mệnh không hợp: cấp dưới thấp cổ bé họng, vất vả long đong, dễ bị tai tiếng.
  • Hào 2: Hào tốt (hào này vừa trung vừa chính, lại có hào 5 ở ngôi cao ứng). Nhiều cơ may thuận lợi, nhiều lộc vui, yến tiệc. Mệnh hợp: người có tài gặp thời, làm nên sự nghiệp, có phúc lộc lớn. Mệnh không hợp: là kẻ ẩn cư, vui thú, tài sản có thừa.
  • Hào 3: Hào xấu. Các công việc khó thành, không được yên ổn. Quan chức dễ bị kỷ luật, truất giáng, quở phạt. Kẻ sĩ không gặp thời, khó thành đạt. Người thường gian nan, dễ gặp trộm cướp. Mệnh hợp: người có tài nhưng quá cứng nhắc, nên gặp nhiều lo lắng. Đường vợ con không tốt. Mệnh không hợp: người ương ngạnh, ngang bướng, không ai ưa, làm khổ vợ con, gây nhiều tai hại.
  • Hào 4: Hào tốt, dễ gặp thuận lợi. Quan chức được thời, tuần tự thăng tiến. Sĩ tử thành danh, thành công. Người thường có cuộc sống yên vui. Lợi việc xây dựng, tu tạo. Mệnh hợp: người có tài đức, có địa vị cao, gặp thời, khiêm tốn, có cuộc sống an lạc. Mệnh không hợp: người tuổi trẻ sinh kế gặp khó khăn, tuổi già đỡ vất vả.
  • Hào 5: Hào tốt nhưng phát muộn. Quan chức về già mới được thăng chức. Kẻ sĩ chậm đỗ đạt, lớn tuổi mới thành sự nghiệp. Người thường lúc trẻ khó khăn, lớn tuổi phát đạt. Trẻ nhỏ khó nuôi, người già tổn thọ. Mệnh hợp cách: người có tài đức nhưng thành công muộn. Mệnh không hợp cách: người chậm có con, chậm thành đạt.
  • Hào 6: Hào tốt. Thời vận thuận lợi. Quan chức dễ thăng tiến, được ca ngợi, đón tiếp trọng thể. Kẻ sĩ công thành danh toại, phát huy được tài năng. Người thường cũng được nhiều phúc lộc ,sống yên vui. Mệnh hợp cách: người có tài đức, nổi tiếng khắp nơi, được mọi người kính phục. Mệnh không hợp cách: là người có danh tiếng vang rộng, được mọi người kính trọng.

Quẻ Lôi Sơn Tiểu Quá (小過)

  • Luận quẻ: Quẻ Tiểu Quá chỉ thời vận tương đối khó khăn, do kẻ tiểu nhân quá nhiều, không phải là thời vận tốt cho mọi việc. Chỉ thuận tiện cho những việc nhỏ, không lợi cho những việc lớn. Người quân tử thuận theo thời cuộc, cái gì cũng phải làm quá đi một chút mới hợp thời. Tài vận không có, kinh doanh nhỏ thì được, làm lớn khó thành. Thi cử trái với dự kiến, công việc khó tìm. Xuất hành đi xa bất lợi, kiện tụng kéo dài, tốn kém, nên tìm cách hoà giải ngay từ đầu thì hơn. Tình yêu hôn nhân nhiều trắc trở. Những tuổi nạp giáp: Bính: Thìn, Ngọ, Thân; Canh: Ngọ, Thân, Tuất. Những người gặp quẻ này, sinh vào tháng hai là đắc cách, sự nghiệp có nhiều cơ may thành đạt.
  • Hào 1: Hào xấu, chỉ người nôn nóng muốn bước một bước tới trời, lao vào chốn nguy hiểm, dễ hao tài tốn của. Mệnh hợp cách: lên nhanh, lên cao mà kiêu ngạo là chuốc lấy vạ vào thân. Mệnh không hợp: kẻ mới ngoi lên cậy thế cửa quyền, lâm vào gian nguy.
  • Hào 2: Hào tốt. Quan chức tận tuỵ, dễ thăng tiến. Kẻ sĩ thành danh. Người thường có quý nhân phù trợ, được toại nguyện. Mệnh hợp: người biết giữ lễ với người trên, giữ được phúc lộc. Mệnh không hợp: cũng là người khiêm tốn giữ được cơ nghiệp tổ tông.
  • Hào 3: Hào xấu, dễ bị kỷ luật, truất giáng, sa thải. Bị hại ngầm, cần đề phòng. Người trên, giữ được phúc lộc. Mệnh không hợp: cũng là người khiêm tốn giữ được cơ nghiệp tổ tông.
  • Hào 3: Hào xấu, dễ bị kỷ luật, truất giáng, sa thải. Bị hại ngầm, cần đề phòng. Người thường cần phòng bọn gian tà gây tổn hại. Mệnh hợp: người tính tình cẩn thận, biết phòng xa, giữ được bí mật trong công việc, có cuộc sống an cư lạc nghiệp, giữ được phúc lộc lâu bền. Mười trên, giữ được phúc lộc. Mệnh không hợp: cũng là người khiêm tốn giữ được cơ nghiệp tổ tông.
  • Hào 3: Hào xấu, dễ bị kỷ luật, truất giáng, sa thải. Bị hại ngầm, cần đề phòng. Người thường cần phòng bọn gian tà gây tổn hại. Mệnh hợp: người tính tình cẩn thận, biết phòng xa, giữ được bí mật trong công việc, có cuộc sống an cư lạc nghiệp, giữ được phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp: kẻ nông nổi, lộ liễu, sống không biết đề phòng, chuốc họa vào thân.
  • Hào 4: Hào tốt cho sự an phận. Quan chức an cư lạc nghiệp. Sĩ tử được trọng dụng. Người thường sống yên vui. Mệnh hợp cách: người có địa vị cao, có công lao mà khiêm tốn, được mọi người mến phục, phúc lộc bền. Mệnh không hợp cách: cũng là người khiêm tốn, có cuộc sống yên vui.
  • Hào 5: Hào xấu. Quan chức nên rút lui. Sĩ phu tạm lánh. Người thường nên an phận thủ thường. Mệnh hợp: người có tài đức nhưng không gặp thời chỉ làm nên việc nhỏ. Mệnh không hợp: kẻ phóng túng, kiêu căng, không được lòng người, thất bại trong công việc.
  • Hào 6: Hào xấu. Quan chức cứng nhắc, một chiều, dễ sa vào đường cùng ngõ cụt. Kẻ sĩ có thể thành đạt. Người thường hay quá trớn, gây thù oán, hỏng việc. Phòng có tang phục. Mệnh hợp cách: người có công lao, có địa vị, nhưng kiêu ngạo, quá trớn nên phúc lộc khó bền. Mệnh không hợp cách: kẻ có địa vị cao còn ham danh lợi, ỷ mạnh làm liều tự chuốc lấy tai họa.

Quẻ Hỏa Sơn Lữ (旅)

  • Luận quẻ: Quẻ Lữ chỉ thời vận khó khăn, bất định, nhiều trắc trở không thể đoán trước. Không phải là thời kỳ thuận lợi cho sự nghiệp. Kinh danh dễ thua lỗ. Tuy nhiên là thời vận thuận lợi cho xuất hành, đi xa có thể gặp cơ may phát đạt. Thi cử khó đạt như mong muốn. Tình yêu bất định, cả thèm chóng chán. Hôn nhân khó bền. Những tuổi nạp giáp: Bính: Thìn, Ngọ, Thân; Kỷ: Dậu, Mùi, Tý. Người có quẻ này sinh vào tháng 5 là gặp cách công danh có nhiều cơ may thành đạt.
  • Hào 1: Hào xấu, chỉ người tham lam, tính tình nhỏ nhặt, nhiều người không ưa, khó tiến thủ, không thể làm nên việc lớn. Mệnh hợp là người nhỏ mọn, tầm thường, chỉ làm nổi việc nhỏ. Mệnh không hợp là kẻ keo kiệt nhỏ nhen, gặp nguy nan không có người giúp đỡ.
  • Hào 2: Hào tốt, trung chính, như ngời đi đường gặp bình an. Nhiều cơ may. Quan chức dễ thăng tiến. Sĩ tử gặp thời thành đạt. Người thường kinh doanh phát đạt, phúc lộc nhiều, bạn bè đông vui, gia đình vui vẻ. Mệnh hợp: người có công với đất nước, phúc lộc nhiều. Mệnh không hợp cũng là người giàu sang, nhiều phúc lộc.
  • Hào 3: Hào xấu. Quan chức dễ bị chê bai, dễ gặp nạn hoả tai tật ách. Mệnh hợp: người bôn ba, không biết xử thế, tự gây thêm thù oán. Mệnh không hợp cách: kẻ phải xa quê lập nghiệp mà không biết cách ăn ở, tự chuốc lấy gian nan.
  • Hào 4: Hào bình. Người có tài nhưng phải hoạt động bên ngoài, xa cấp trên. Sĩ phu chưa được dùng đúng vị trí, khó tiến. Người thường kinh doanh nhiều lợi nhưng cũng lắm lo toan. Mệnh hợp: người có tài đức, trước khó khăn, sau thuận lợi. Mệnh không hợp: người bôn ba thương trường, luôn có điều lo nghĩ, không được vui.
  • Hào 5: Hào tốt, nhưng phải thi thố tài năng, mất ít nhưng được nhiều. Dễ thành công, thành danh, dễ được đề bạt lên cao. Mệnh hợp: người có tài, thành đạt từ trẻ, tiếng tăm lừng lẫy. Mệnh không hợp: cũng là người có học vấn, có tài nổi tiếng ở một vùng.
  • Hào 6: Hào xấu. Quan chức dễ bị truất giáng. Kẻ sĩ nếu có tài, lại khôn khéo, có thể tung hoành, thành đạt. Người thường cần phải đề phòng tai nạn lửa điện. Mệnh hợp: người có vị trí cao sang, cậy quyền mang hoạ.

Quẻ Trạch Sơn Hàm (咸)

  • Luận quẻ: Quẻ Hàm chỉ thời vận có lợi cho giới trẻ. Con người dễ thông cảm lẫn nhau, mọi việc tiến hành đều thuận lợi. Là thời cơ tốt cho việc hoàn thành sự nghiệp, có nhiều cơ may trong cuộc sống. Những mong muốn ước nguyện nếu biết hợp tác với nhiều người đều có thể hoàn thành. Tài vận tốt, dễ kiếm ra tiền, kinh doanh phát đạt, nhưng phải đề phòng sa vào ăn chơi sa đoạ. Dễ kiếm việc làm. Thi cử dễ đạt. Xuất hành gặp may. Bệnh tật chóng lành, kiện tụng dễ hòa giải. Tình yêu và hôn nhân thuận lợi, tìm được người vừa ý, dễ thành lương duyên. Những tuổi nạp giáp: Bính, Thìn, Ngọ, Thân, Đinh, Hợi, Dậu, Mùi. Người có quẻ này sinh vào tháng giêng là thành đạt
  • Hào 1: Hào bình (như ý hào: mới cảm ứng bề ngoài, chưa vào tâm được). Thời vận chưa đến, còn phải kiên trì, nóng vội khó thành. Mệnh hợp cách: người có chí nhưng chưa thành danh, còn phải chờ đợi. Mệnh không hợp cách: người chưa toại chí nhưng chưa thành danh, phải tha phương cầu thực.
  • Hào 2: Hào bình, chỉ thời tĩnh lợi hơn thời động, động lam có hại, an cư thì tốt. Khó có dịp gặp may. Khó thăng tiến, khó hoàn thành sự nghiệp kinh doanh không có lợi. Mệnh hợp cách: người biết xem thời hành động, biết lấy tĩnh thắng động, nên an cư lạc nghiệp, giữ được cơ nghiệp. Mệnh không hợp cách: người nhiều tham vọng phải bôn ba xoay xở nhưng khó thành, về già mới phát đạt.
  • Hào 3: Hào xấu (như ý hào: cảm ứng không chính đáng, xấu hổ). Hành động thiếu chính đáng, chỉ làm được những việc bình thường, không có cơ hội thăng tiến. Mệnh hợp cách, người có chức vị khá, biết tiến thoái nhưng làm nhiều điều không đúng, phải hổ thẹn. Mệnh không hợp cách: kẻ ăn theo,nói leo, a dua, tự chuốc lấy thất bại.
  • Hào 4: Hào bình, hành động và suy nghĩ không thực tế, cho người biết ăn năn, giữ được chính nghĩa. Chưa phải thời làm ăn lớn, kinh doanh to. Giữ trung bình thì tốt. Mệnh hợp cách: người trung chính, sống thực tế, phúc lộc nhiều. Mệnh không hợp cách: người tài nhỏ chí to, học đòi làm việc lớn chuốc vạ vào thân.
  • Hào 5: Hào xấu (như ý hào không dính líu đến việc quan trọng nên không hối hận). Thời cuộc không thuận lợi. Quan chức khó tiến, sĩ tử long đong, kinh doanh không thuận, phúc lộc ít. Mệnh hợp cách: người có vị trí nhưng hẹp hòi, hay chấp nhặt gây sự mất lòng người, bỏ gốc theo ngọn, phúc mỏng, lộc thưa.
  • Hào 6: Hào bình (Như ý hào: cảm thông đã đến mức sâu sắc). Có lợi cho nhiều người làm nghề luật sư, bình luận, thông tin. Công chức gặp vận tốt nhưng dễ bị gièm pha, kỉ luật. Mệnh hợp cách: người có tài thuyết phục người khác, làm nên sự nghiệp, có phúc lộc cao. Mệnh không hợp cách: kẻ hay gây thị phi, làm loạn dư luận xã hội, không tránh khỏi bị chê trách, bị kỉ luật, thậm chí bị tai vạ.

Quẻ Thiên Sơn Độn (遯)

  • Luận quẻ: Quẻ Độn chỉ thời cuộc biến đổi, cái tốt giảm dần, cái xấu thắng thế, không phải là thời thuận lợi cho việc triển khai những công việc mới mẻ, nên duy trì việc cũ thì hơn. Không thích hợp cho việc chuyển đổi công việc hay ngành nghề, không nên đi xa. Tài vận không có, kinh doanh khó phát triển, càng mở rộng càng thất bại. Thi cử bất thành. Bệnh tật dễ nặng nhất là đối với người già. Kiện tụng dễ bị thua. Tình yêu và hôn nhân trắc trở, khó thành. Những tuổi nạp giáp: Bính: Thìn, Ngọ, Thân. Nhâm hoặc Giáp: Ngọ, Thân, Tuất
  • Hào 1: Hào xấu, phải giữ phận chờ thời, hành động dễ thất bại. Quan chức khó thăng tiến. Sĩ tử chưa gặp thời còn phải kiên nhẫn chờ đợi. Kinh doanh không gặp dịp, kém kết quả. Mệnh hợp cách: gian nan lúc đầu, sau trót lọt. Người có hậu vận, làm nên nghiệp lớn về sau. Mệnh không hợp cách: người không biết lo xa, không tính trước mọi việc nước đến chân mới nhảy, lâm vào cảnh gian nan nguy hiểm.
  • Hào 2: Hào bình, (như ý hào, màu vàng là màu Hoàng cực, chỉ cái đạo lý trung tâm, lấy đạo lý đó mà ràng buộc mới vững chắc). Hào chỉ người biết duy trì đức hạnh thì làm nên, gặp được quý nhân có thể tạo dựng được sự nghiệp lớn. Số xấu thì lỡ vận, không nắm được thời cơ, khó thành đạt, kinh doanh kém phúc lợi. Đề phòng kẻ dưới kiện cáo, anh em bất hòa. Mệnh hợp cách: người giữ được chí hướng, chấn hưng được sự nghiệp, có công lớn, phúc lộc bền. Mệnh không hợp cách: kẻ làm nghề chăn nuôi có nhiều phúc lợi.
  • Hào 3: Hào bình. Số tất thì công thành danh đạt, có vợ hiền giúp đỡ. Số xấu thì sa cơ, lỡ vận, công việc không thành, ốm đau bệnh hoạn. Mệnh hợp: người có vợ hiền, hầu gái hết lòng giúp đỡ, vượt qua hoạn nạn, tạo dựng được sự nghiệp. Mệnh không hợp cách: kẻ tham danh lợi, ham mê tửu sắc, sa vào tai họa hoặc ốm đau dai dẳng.
  • Hào 4: Hào xấu, quan chức khó thăng tiến, gặp lúc khó khăn nên về nghỉ thì hơn. Kẻ sĩ không gặp thời, khó thành sự nghiệp. Người thường dễ bị tai vạ bất ngờ, kiện cáo, nghi kỵ. Mệnh hợp cách: người ngay thẳng công bằng, không bị lợi lộc tầm thường quyến trí, tạo dựng được sự nghiệp lớn, được mọi người kính trọng. Mệnh không hợp cách: người biết rút lui đúng thời, có cuộc sống an lạc, sống lâu.
  • Hào 5: Hào bình. Hào chỉ người có đức hạnh cộng thêm gặp quý nhân sẽ làm nên việc lớn. Số xấu thì bỏ lỡ thời cơ, sự nghiệp khó thành, kinh doanh kém phát đạt. Mệnh hợp cách: người giữ được chí hướng, chấn hưng được sự nghiệp, có công lớn, phúc lộc bền. Mệnh không hợp cách: không lập được nghiệp lớn, kinh doanh kém phúc lợi.
  • Hào 6: Hào tốt, thời vận an nhàn. Quan chức dễ thăng tiến. Sĩ tử phải đợi thời. Kinh doanh phát đạt, cơ nghiệp hưng thịnh. Mệnh hợp cách: người có danh tiếng, có vị trí cao sang, quang minh chính đại, phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp cách: cũng là người có cuộc sống sung túc, an nhàn

Quẻ Địa Thủy Sư (師)

  • Luận quẻ: Quẻ Sư chỉ vận thế đang trong lúc khó khăn, nhưng tương lai sẽ tốt, nên phải nhẫn nại cố gắng chờ thời, không nên nôn nóng. Tài vận sắp đến. Thi cử không nên chủ quan làm hỏng bài. Tình yêu hôn nhân có chút khó khăn. Những tuổi nạp giáp: Mậu: Dần, Thìn, Ngọ; Quý hoặc Ất: Sửu, Hợi, Dậu. Người gặp quẻ này lại sinh vào tháng bảy là tốt, công danh sự nghiệp có nhiều cơ may thành đạt.
  • Hào 1: Hào tốt, mọi việc hanh thông. Quan chức thăng tiến, sĩ tử công thành danh đạt. Mệnh hợp là người có khuôn phép, làm gì cũng có trật tự kỷ cương, mọi người tôn trọng, xây dựng được sự nghiệp. Mệnh không hợp: người hay thay đổi tuỳ hứng, tính tình bất thường, an nhàn về trước, gian khổ về sau.
  • Hào 2: Hào tốt, được tín nhiệm trong công việc. Sĩ tử thành đạt được người giúp đỡ. Người thường kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp: là người có quyền mà không lạm dụng, được tín nhiệm, xa gần cảm mến, phúc lộc bền. Mệnh không hợp: cũng là người được mọi người kính trọng.
  • Hào 3: Hào xấu. Có điều lo buồn lớn hoặc có tang phục. Giới chức ít lương bổng, kẻ sĩ khó khăn, chưa thành đạt, người thường kinh doanh ít tài lộc. Mệnh hợp: người tài đức mỏng, khó thành đạt. Mệnh không hợp: người có thể chất ốm yếu, suy nhược, phúc mỏng.
  • Hào 4: Hào xấu, nên rút lui tránh họa. Quan chức gặp lúc phải rút lui, về hưu. Sĩ tử an phận chờ thời thì lành. Kinh doanh nên rút vốn làm ăn nơi khác mới khá. Mệnh hợp là người linh hoạt cơ mưu, biết ứng biến nên tránh được thất bại, không nên lấy việc rút lui làm nhục. Mệnh không hợp: người tham quyền, chỉ biết tiến không biết lui, bị sa cơ lỡ vận.
  • Hào 5: Hào bình. Làm việc lớn hợp thời, vừa sức thì thắng lợi. Ôm việc quá khả năng, làm không đúng lúc dễ chuốc lấy thất bại. Mệnh hợp: người tài giỏi, có công lao, lập được sự nghiệp lớn. Mệnh không hợp: cũng là người có quyền lực, nhưng không được ương gàn, làm bậy kẻo chuốc lấy hậu quả.
  • Hào 6: Hào tốt, gặp thời vận tốt, quan chức dễ thăng tiến, có nhiều cơ hội lập công. Sĩ tử đậu cao, dễ thành danh, thành công trong khoa học kỹ thuật. Người thường cũng gặp thời phát đạt, kinh doanh nhiều tài lộc. Mệnh hợp: người ở ngôi cao, có đức hạnh, có công to, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp: kẻ có tài nhưng kém đức, cậy thế lộng quyền, phúc mỏng, mệnh bạc.

Quẻ Sơn Thủy Mông (蒙)

  • Luận quẻ: Quẻ Mông chỉ thời vận mông lung, mơ hồ chưa rõ rệt, mọi việc không biết đâu là phải trái, không phải là thời cơ để hành động, mà là thời cơ để học tập, tìm người hướng dẫn. Công danh sự nghiệp không có trên quyền lực và trí tuệ chỉ bảo không thể hoàn thành, có cố gắng cũng vô ích. Tài vận không có, khó bề kinh doanh. Xuất hành chưa thuận vì chưa có mục đích rõ ràng. Tình yêu và hôn nhân còn mơ hồ, tìm hiểu chưa kỹ, ít chắc chắn. Những tuổi nạp giáp: Mậu: Dần, Thìn, Ngọ; Bính: Tuất, Tý, Dần.
  • Hào 1: Hào bình. Thời vận ban đầu có gian nan nhưng giữ đúng đắn thì sau tốt. Người thường hay bị kiện tụng, dèm pha. Riêng nghề dạy học, luật gia dễ thành đạt. Mệnh hợp: gặp được quý nhân, lập được đức nghiệp tốt, sau có công danh khá, phúc lộc nhiều. Mệnh không hợp: cũng là người ngay thẳng thật thà, có cuộc sống an nhàn.
  • Hào 2: Hào tốt, phát về nghề dạy học, luật gia. Thời vận bình yên, trong ngoài đoàn kết, hôn nhân và gia đình thuận lợi. Mệnh hợp: là người hiền lương, có lòng bao dung lớn, đoàn kết được mọi người, giữ êm ấm họ hàng, làng xóm, có phúc lộc. Mệnh không hợp: cũng là người tháo vát, công bằng, lập được nghiệp, giữ được gia đình yên vui.
  • Hào 3: Hào xấu, không thành đạt vì lười nhác, sống buông thả. Quan chức tham những, gian trá. Kẻ sĩ kém tư cách, tửu sắc, nhiều tai tiếng xấu. Người thường bê tha, kinh doanh thất thoát. Mệnh hợp là người hám lợi cầu vinh, bỏ chính theo tà, không tạo dựng được sự nghiệp. Mệnh không hợp: loại bụi đời, bôn ba kiếm sống
  • Hào 4: Hào xấu, biểu thị sự khốn đốn, cô độc, không người giúp đỡ, khó thăng tiến, khó thành đạt, không biết cách làm ăn, kinh doanh. Mệnh hợp: người cô độc, không có bạn bè thân thuộc, không người giúp đỡ, xa rời thực tế, dù có tài cũng trở thành vô dụng. Mệnh không hợp: cũng là người cô độc lẻ loi, khách làm ăn, kinh doanh. Mệnh hợp: người cô độc, không có bạn bè thân thuộc, không người giúp đỡ, xa rời thực tế, dù có tài cũng trở thành vô dụng. Mệnh không hợp: cũng là người cô độc lẻ loi, không bạn bè, không người thân, khó thành gia thất, trở thành người xa rời thực tế.
  • Hào 5: Hào tốt, thời nhiều người chất phác thật thà, yên vui, ít điều khó xử. Mệnh hợp: là người có đức hạnh, dung dị chất phác, được nhiều người mến mộ, lập được sự nghiệp tốt, phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp: cũng là người chân thật, hiền lành, không tranh giành, cãi vã với ai, có cuộc sống an lạc, hạnh phúc.
  • Hào 6: Hào tốt cho những người làm công việc giữ an ninh trật tự, ngăn ngừa điều xấu. Người thường có cơ may phát đạt. Cần đề phòng trộm cướp, mất của, kiện tụng, hoặc bị cấp dưới làm hại. Mệnh hợp: là người hiểu biết, biết cách trị dân, giữ được nghiệp, có công, phúc lộc bền. Mệnh không hợp: cũng là người có khí tiết, biết cách ngăn ngừa điều xấu, duy trì được phúc lộc.

Quẻ Thuần Khảm (坎)

  • Luận quẻ: Quẻ Thuần Khảm (hay Trùng Khảm, Tập Khảm) chỉ thời vận còn khó khăn, cần đề phòng mọi việc. Không phải thời để hoàn thành sự nghiệp lớn, chỉ nên kiên trì bồi dưỡng sức lực, lòng tin, chờ thời. Tài vận chưa đến, không nên kinh doanh ngay dễ bị lừa. Kiện tụng bị thua, nên hoà giải ngay từ đầu. Tình yêu và hôn nhân gặp đôi chút trắc trở, lắm kẻ dèm pha, khó tính, nhưng gặp được người đồng chí hướng thì dễ thành lương duyên gắn bó. Những tuổi nạp giáp: Mậu: Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất, Tý. Người có quẻ này, sinh vào tháng 10 là gặp cách phú quý thành đạt.
  • Hào 1: Hào xấu, chỉ thời cuộc khó khăn. Quan chức dễ bị kỷ luật, sĩ tử khó thành đạt, kinh doanh bế tắc, người thường hay gặp khó khăn, bế tắc. Mệnh hợp: người có cơ mưu, không sa vào chỗ hiểm. Mệnh không hợp: người tài hèn sức nhỏ, không biết thời thế, bị sa vào cạm bẫy, khó khăn.
  • Hào 2: Hào xấu vừa, chỉ làm được việc nhỏ, việc lớn khó thành. Kinh doanh nhỏ còn được, làm lớn dễ gặp thất bại. Mệnh hợp: là người có mưu lược, thoát được nơi hiểm, qua khỏi tai nạn. Mệnh không hợp: chỉ làm nên việc nhỏ, việc lớn phải cố gắng mới thành công.
  • Hào 3: Hào xấu, thời khó khăn không nên tiến, chỉ nên lùi, yên phận chờ thời. Quan chức khó tiến thủ, sĩ tử khó thành danh, kinh doanh trắc trở. Mệnh hợp: người khôn khéo, biết lấy nhu thắng cương, nhẫn nhục khi cần, nên thoát được gian nguy, giữ được cơ nghiệp. Mệnh không hợp: người sa vào nơi gian nan, nguy hiểm, khó thoát, chịu cảnh sa cơ lệnh hợp: người khôn khéo, biết lấy nhu thắng cương, nhẫn nhục khi cần, nên thoát được gian nguy, giữ được cơ nghiệp. Mệnh không hợp: người sa vào nơi gian nan, nguy hiểm, khó thoát, chịu cảnh sa cơ lỡ vận.
  • Hào 4: Hào bình, lợi cho người làm công việc lễ tân, trông coi tế tự. Quan chức khó tiến, sĩ tử long đong. Mệnh hợp: người có ơn cũ với cấp trên nên sau được giúp đỡ, thoát khỏi tai nạn, có phúc lộc về sau. Mệnh không hợp: người phúc lộc mỏng, không bền.
  • Hào 5: Hào tốt cho mọi người, thời cuộc bình an vô sự, nhưng vẫn là thời khó khăn nên chỉ thành đạt nhỏ. Mệnh hợp: người ở địa vị cao có tài đức, biến nguy thành an, có công cứu nước, phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp: người cũng có địa vị xã hội, thoát cơn hoạn nạn, giữ được phúc lộc.
  • Hào 6: Hào xấu, như kẻ ở vị trí cao mà vô tài, lỗi bị hình phạt. Quan chức dễ bị truất giáng. Sĩ tử gian nan khó thành đạt. Mệnh hợp: người thất thế, ẩn cư hoặc tu hành. Mệnh không hợp: người tài nhỏ chí to làm tổn hại cơ nghiệp, gian nan vất vả

Quẻ Phong Thủy Hoán (渙)

  • Luận quẻ: Quẻ Hoán chỉ thời vận ly tán, khó khăn nhiều, thuận lợi ít, lòng người không yên, phải gian khổ lắm mới tạo dựng được sự nghiệp. Mọi công việc tiến hành không dễ dàng. Tài vận khó khăn phải tha phương cầu thực. Đi xa thuận lợi, chuyển nghề có thể thành công. Thi cử nơi xa tốt hơn. Tình yêu bất định, mông lung, dễ nghi ngờ lẫn nhau. Những tuổi nạp giáp: Mậu: Dần, Thìn, Ngọ; Tân: Mùi, Tỵ, Mão. Người gặp quẻ này sinh vào tháng ba là đắc cách, có nhiều cơ may hoàn thành ước nguyện.
  • Hào 1: Hào tốt, quan chức dễ thăng tiến. Kẻ sĩ được trọng dụng. Người thường gặp vận may, có quý nhân phù trợ. Kinh doanh phát đạt, nhiều tài lộc. Mệnh hợp: người có tài đức, gặp ện.
  • Hào 1: Hào tốt, quan chức dễ thăng tiến. Kẻ sĩ được trọng dụng. Người thường gặp vận may, có quý nhân phù trợ. Kinh doanh phát đạt, nhiều tài lộc. Mệnh hợp: người có tài đức, gặp được thời cơ, lập công cứu nước, hộ dân, được mọi người tôn kính, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp: gặp vận may được người giúp đỡ, tạo dựng được sự nghiệp.
  • Hào 2: Hào tốt cho binh nghiệp (ý hào cần phải có chỗ dựa, như người có căn cứ sẽ tránh được ly tán). Quan chức có chỗ dựa để thăng tiến. Kẻ sĩ có người đỗ đầu dễ thành đạt. Người thường giữ được cơ nghiệp, có vốn thì kinh doanh được. Số xấu phải bôn ba khó khóc, có khi phải trốn tránh do tai nạn. Mệnh hợp: người gặp gian nan lúc đầu nhưng biết tìm chỗ dựa nên chấn hưng được cơ nghiệp. Mệnh không hợp: người gặp gian nan, nhưng gặp người giúp đỡ, tránh được sa cơ.
  • Hào 3: Hào bình (hào 3 bất trung, bất chính, ví như kẻ tư lợi biết dứt bỏ tư lợi của mình). Quan chức dễ bị đổi về địa phương. Sĩ tử biết tu thân sẽ thành đạt. Người thường kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp: người biết tu thân, hy sinh quyền lợi cá nhân vì nghĩa lớn, là tấm gương cho mọi người, giữ được phúc lộc. Mệnh không hợp: cũng là người chí công vô tư, được mọi người kính trọng.
  • Hào 4: Hào tốt, là người biết bỏ lợi nhỏ để mưu cầu việc lớn. Sĩ tử có tài hơn người, làm nên sự nghiệp. Người thường biết hành động đúng, kinh doanh đắc lợi, nhiều tài lộc. Mệnh hợp: người biết bỏ bè đảng nhỏ để mưu cầu việc lớn, tạo dựng được sự nghiệp. Mệnh không hợp: người có tài nhưng khi hợp, khi lìa bất nhất, không làm nên việc.
  • Hào 5: Hào bình, nhiều thay đổi, loạn lạc, gian nan, nhưng vượt qua được. Mệnh hợp: người có địa vị cao, có tài đức, thu phục được lòng người, giữ được sự nghiệp, phúc lộc. Mệnh không hợp: cũng là người có tiếng tăm, có khí tiết, vượt qua được hiểm nguy, tránh được ly tán.
  • Hào 6: Hào tốt, hết thời ly tán, có thể đổi nguy thành an. Quan chức vượt qua được gian nan, sĩ tử có thể vượt qua vận bĩ để thành đạt. Người thường phải chờ thời để qua lúc khó khăn. Mệnh hợp: người ở địa vị cao vượt qua cơn biến động, có công an dân, cứu nước, giữ được phúc lộc. Mệnh không hợp: người biết thời sắp biến, biết rút lui đúng lúc, đổi nguy thành an.

Quẻ Lôi Thủy Giải (解)

  • Luận quẻ: Quẻ Giải chỉ thời vận sẽ tốt dần lên, những khó khăn trở ngại không còn, thời gian để có cơ hội tốt không còn dài nữa, cần phải biết tranh thủ thời cơ chuẩn bị tốt để tiến hành công việc. Công danh sự nghiệp có nhiều cơ may thành đạt. Tài vận sắp đến, chuẩn bị kinh doanh là có lợi, nhưng phải đúng thời cơ. Đi xa thuận lợi. Thi cử sẽ thành đạt. Kiện tụng nên hòa giải thì hơn, cố ăn thua sẽ bất lợi vì không hợp thời. Bệnh tật nặng cũng khỏi dần. Tình yêu và hôn nhân trước gặp rắc rối, nay sẽ được cởi mở rõ ràng, thành hay không có thể dứt điểm. Những tuổi nạp giáp: Mậu, Dần,Thìn, Ngọ; Canh:Ngọ, Tuất, Thân. Người gặp quẻ này lại sinh vào tháng chạp là đắc cách, số dễ đạt phúc lộc công danh thành đạt. Sinh vào tháng 2 hay tháng 8 là những tháng có mưa sấm thuận lợi cho cây cỏ, cũng có nhiều thành đạt. Sinh từ tháng 9 đến tháng 11 thì kém hơn.
  • Hào 1: Hào tốt cho mọi người (Hào âm có ứng: cương nhu tương ứng, như người tốt giúp nhau). Quan chức được giúp đỡ, dễ thăng tiến. Sĩ tử đỗ đạt, thành danh. Nhà buôn kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp cách: Người nhu thuận được bậc quyền quý cương trực ủng hộ, đạt địa vị cao, phúc lộc nhiều. Mệnh không hợp cách: là người bình dị, được nhiều bạn bè giúp đỡ, có cuộc sống an lạc, không gặp gian nan.
  • Hào 2: Hào tốt (như ý hào: dù trừ được giặc, được thưởng hậu cũng phải giữ đạo trung chính). Có lợi cho những người làm binh nghiệp, dễ lập công dẹp giặc an dân. Người thường có nhiều ruộng đất, tài sản. Kinh doanh phát đạt. Mệnh không hợp cách: Quan chức có địa vị cao, có tài đức, có công an dân, hưng quốc. Mệnh không hợp cách: cũng là người phong lưu ở địa phương, hiền thê thiếp
  • Hào 3: Hào xấu, quan chức dễ bị kỷ luật truất giáng. Kẻ sĩ khó thành đạt, gặp vất vả gian truân. Người thường làm ăn vất vả. Dễ bị trộm cắp, kiện cáo, gièm pha. Mệnh hợp cách: Người nghèo mà tham lam, lộ liễu, trở thành giầu có như kẻ vừa mang vác vừa ngồi xe, dễ bị kẻ cướp dòm ngó, vừa mất của vừa hại người. Mệnh không hợp cách: kẻ gian trá, tham nhũng, ăn chơi sa đọa, chuốc vạ vào thân. Nữ mệnh là người đểnh đoảng, luông tuồng, kém việc nội trợ tề gia
  • Hào 4: Hào xấu (Hào 4 âm không đúng vị, lại có hào ứng là hào 1 cũng không đúng vị, như kẻ tiểu nhân bám theo mình, như ngón chân cái). Quan chức dễ bị cấp dưới xúi giục làm càn, dễ bề gia
  • Hào 4: Hào xấu (Hào 4 âm không đúng vị, lại có hào ứng là hào 1 cũng không đúng vị, như kẻ tiểu nhân bám theo mình, như ngón chân cái). Quan chức dễ bị cấp dưới xúi giục làm càn, dễ bị kỉ luật truất giáng. Sĩ tử dễ bị lôi kéo vào thói ăn chơi sa đọa. Người thường dễ bị kiện tụng, trộm cắp. Mệnh hợp cách: người biết dứt bỏ kẻ gian tà, gần người tài đức, tạo dựng đề gia
  • Hào 4: Hào xấu (Hào 4 âm không đúng vị, lại có hào ứng là hào 1 cũng không đúng vị, như kẻ tiểu nhân bám theo mình, như ngón chân cái). Quan chức dễ bị cấp dưới xúi giục làm càn, dễ bị kỉ luật truất giáng. Sĩ tử dễ bị lôi kéo vào thói ăn chơi sa đọa. Người thường dễ bị kiện tụng, trộm cắp. Mệnh hợp cách: người biết dứt bỏ kẻ gian tà, gần người tài đức, tạo dựng được sự nghiệp. Mệnh không hợp cách: Người hay giao du với nhưng phần tử xấu, sự nghiệp khó thành.
  • Hào 5: Hào tốt (như ý hào: có địa vị cao phải rời bỏ thói hư tật xấu của bọn tiểu nhân). Quan chức thanh liêm, phải biết theo lẽ phải, làm nên sự nghiệp. Kẻ sĩ lập được công danh. Người thường ốm đau khỏi bệnh, kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp cách: người có địa vị cao, biết sử dụng hiền tài, có công hưng quốc an dân, phúc lộc cao dầy Mệnh không hợp cách: cũng là người có đức hạnh, nhiều phúc lộc.
  • Hào 6: Hào tốt cho mọi người (như ý hào : bắn được con chim ác ví như người dẹp được giặc, làm cho dân được yên). Tuế vận: quan chức lập được công, được đề bạt, thăng tiến. Sĩ tử gặp thời, đỗ đạt cao, được trọng dụng. Người thường kinh doanh đắc lợi. Mệnh hợp cách: người thuộc tầng thượng lưu, có công dẹp loạn, an dân, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp cách: cũng là người có địa vị cao sang, có phúc lộc.

Quẻ Hỏa Thủy Vị Tế (未濟)

  • Luận quẻ: Quẻ Vị Tế chỉ thời vận không thuận lợi, không có thời cơ tốt mọi việc khó thành. Phải kiên nhẫn chờ thời cơ mới có cơ may. Công danh sự nghiệp dở dang; tài vận không có, buôn bán kinh doanh kém phát đạt. Tìm việc khó khăn. Thi cử lận đận. Kiện tụng dây dưa, nên hòa giải thì hơn. Bệnh tật không nặng nhưng kéo dài. Xuất hành không lợi. Tình yêu dang dở, khó thành. Hôn nhân tốn nhiều thời gian, phải kiên nhẫn mới thành. Những tuổi nạp giáp: Mậu: Dần, Thìn, Ngọ; Kỷ: Dậu, Mùi, Tị Người gặp quẻ này, sinh vào tháng bảy là cách dễ đạt công danh phú quý
  • Hào 1: Hào xấu, chỉ người không biết giữ gìn tài lực để tiến hành công việc, như con cáo muốn sang sông lại để ướt đuôi (đuôi cáo dài nặng, để ướt không thể bơi được). Quan chức không gặp được thuận lợi khó tiến thủ. Kẻ sĩ long đong, khó thành đạt. Người thường kinh doanh khó khăn, ít tài lộc. Đi xa đề phòng sông nước. Mệnh hợp cách: người có tài nhưng không gặp thời, phải an phận. Mệnh không hợp cách: người không biết lựa sức mình, sức yếu mà manh động, việc không thành, khó tránh gian nan, nguy hiểm.
  • Hào 2: Hào bình, chỉ thời hợp với sự giữ đạo không lợi cho sự manh động làm liều. Mệnh hợp cách: Người trung hậu, giữ được đạo trung chính, được trên tin, dưới mến, giữ được cơ nghiệp Mệnh không hợp cách: cũng là người có chí, không ham quyền hám lợi, có cuộc sống an lạc.
  • Hào 3: Hào bình, việc chưa thể làm mà cứ làm thì thất bại. Tốt nhất là phải chuẩn bị như người vượt qua sông lớn, phải có người giúp sức. Tuế vận: Quan chức có người giúp đỡ nên thành công. Sĩ tử chưa thành danh còn long đong vất vả. Người thường phải bôn ba nơi sông nước kiếm ăn. Mệnh hợp cách: sức không đủ phải dựa vào người giúp đỡ mới thành công được. Mệnh không hợp cách: kẻ được trước mất sau, hoặc người thủy chung bất nhất, cùng chung hoạn nạn nhưng không cùng chung hưởng thành công, khó thành sự nghiệp.
  • Hào 4: Hào tốt, quan chức có công, cố gắng lâu bền, tiếng tăm vang dội, phúc lộc đầy. Kẻ sĩ đỗ đạt cao, thành danh, thành công. Người thường có quý nhân phù trợ, kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp cách: người kiên trì chính đạo, có công danh, phúc lộc đầy Mệnh không hợp cách: người được quý nhân giúp đỡ, nên công thành danh toại.
  • Hào 5: Hào tốt, người lãnh đạo có đức sáng. Quan chức được thăng thưởng vượt bậc. Kẻ sĩ có tài văn chương nổi tiếng. Người thường phúc lộc dồi dào. Mệnh hợp cách: là người có chức vụ, địa vị cao, lại được người hiền tài giúp sức nên sự nghiệp rực rỡ. Mệnh không hợp cẻ sĩ có tài văn chương nổi tiếng. Người thường phúc lộc dồi dào. Mệnh hợp cách: là người có chức vụ, địa vị cao, lại được người hiền tài giúp sức nên sự nghiệp rực rỡ. Mệnh không hợp cách: cũng là người có địa vị cao, có công lớn, phúc lộc nhiều.
  • Hào 6: Hào tốt, nhưng phải luôn luôn đề phòng, không quá trớn, như người uống rượu quá say để mất cả lòng tin. Quan chức có công, dễ thăng tiến. Sĩ tử thành danh, thành công nếu không chủ quan phóng túng. Người thường gặp khó khăn nhưng vượt qua được. Cần đề phòng tai nạn do rượu chè, tai nạn sông nước. Mệnh hợp cách: người có tài đức lớn, đổi loạn thành trị, để lại tiếng thơm đến đời sau, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp cách: người chủ quan, phóng túng làm hỏng việc lớn, để việc dễ thành việc khó, làm suy sụp sự nghiệp cha ông.

Quẻ Trạch Thủy Khốn (困)

  • Luận quẻ: Quẻ Khốn chỉ thời vận xấu, cái tiêu cực chiếm ưu thế, cái tích cực bị lấn át, những người lương thiện khó sống, người quân tử bị bao vây, vô hiệu hoá, công danh sự nghiệp khó thành, phải kiên nhẫn chờ thời, phải lấy sự nhẫn nhục bên ngoài để ghì cái chí bên trong. Kinh doanh tài vận không đến. Công việc không gặp nhiều thuận lợi, nếu không may bị bệnh thì dễ hao tiền tốn của để chữa trị, nhưng sẽ qua khỏi. Tình yêu, hôn nhân gặp trắc trở, nhưng cuối cùng sẽ có hạnh phúc. Những tuổi nạp giáp: Mậu: Dần, Thìn, Ngọ; Đinh: Hợi, Dậu, Mùi. Những người có quẻ này, sinh vào tháng năm là đạt cách, công danh phú quý, sự nghiệp có nhiều cơ may thành công.
  • Hào 1: Hào xấu, chỉ lớp người dưới cùng lâm vào vòng khốn quẫn, khó có khả năng thoát nạn. Quan chức nếu gặp tình thế khó khăn nên rút lui là hơn. Kẻ sĩ không gặp thời, phải chờ thời cơ. Mệnh hợp: người có trí ở ẩn, tuy không đắc dụng nhưng tránh được hiểm nguy. Mệnh không hợp: kẻ không biết thời thế, dễ bị lâm vào vòng nguy hiểm, khốn quẫn.
  • Hào 2: Hào bình, vừa tốt vừa xấu. Có lợi cho những người làm lễ tân, trông coi nghi lễ. Sĩ tử có dịp may, được sử dụng. Người thường kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp: người có địa vị, lâm vào khốn quẫn nhưng được người cứu giúp, nên không bị tai vạ gì. Mệnh không hợp: kẻ hay rượu chè, ăn chơi, không làm nên công trạng gì.
  • Hào 3: Hào xấu, thường là quan chức nơi nghiêm cẩn, luôn luôn lo âu, sợ hãi. Kẻ sĩ gian nan, khó khăn về đường thê thiếp. Người thường cũng gặp nhiều trắc trở gian nan. Mệnh hợp: người giữ nhiệm vụ bảo vệ nơi thâm nghiêm hoặc những vấn đề quan trọng, thường phải lo nghĩ nhiều. Mệnh không hợp: kẻ tài hèn sức mọn, thân cô thế quẫn.
  • Hào 4: Hào xấu lúc đầu, tốt về sau. Quan chức gian nan mới thành đạt. Sĩ tử long đong, khó tiến thủ. Người thường vất vả lúc đầu, về già mới khá.
  • Hào 5: Hào bình, là hào tiền nghịch hậu thuận”, trước gặp khó khăn gian nan, sau thuận lợi. Mệnh hợp: người lúc đầu gặp nhiều gian nan, nhưng kiên trì trong công việc, nhẫn nại không sờn lòng, nên về sau thuận lợi, hoàn thành sự nghiệp. Mệnh không hợp: người phải xa người thân lánh nạn, anh em mỗi người một nơi, bị hình thương gian khổ, nhưng sau được toại nguyện.
  • Hào 6: Hào bình, chỉ quan chức kém tài đức, dễ bị kỷ luật, truất giáng. Sĩ tử tài mọn mà kiêu căng. Người buôn bán thì có cơ phát đạt. Mệnh hợp: người có chí, biết sửa mình, thoát được gian nan tai nạn, làm nên sự nghiệp. Mệnh không hợp: kẻ tha phương cầu thực, hoặc người thiếu tài năng, không thức thời, không thoát được khốn quẫn gian nan.

Quẻ Thiên Thủy Tụng (訟)

  • Luận quẻ: Quẻ Tụng chỉ thời kỳ khó khăn, nhiều mâu thuấn, lòng người dễ bất hòa, khó hợp tác. Thời cuộc hay phát sinh tranh chấp, nhiều bất trắc, cần đề phòng trong mọi việc. Sự nghiệp khó thành đạt, trừ khi có chỗ dựa là những người có quyền thế và có tín nhiệm. Thời vận không đến, kinh doanh thất thoát, dễ bị lừa đảo, dễ bị cướp đoạt, tốt nhất là nên giữ mình. Xuất hành bất lợi, dễ gặp rủi ro. Kiện tụng kéo dài, khó thắng, nên hòa giải ngay từ đầu thì hơn. Bệnh tật dễ kéo dài, chẩn đoán sai, dễ bị bệnh do ăn uống cẩu thả. Thi cử khó đạt. Tình yêu và hôn nhân không thuận, khó thành. Nếu thành thì tính nết trái nhau, hay cãi nhau, dễ tan vỡ. Những tuổi nạp giáp: Mậu: Dần, Thìn, Ngọ ;Nhâm hoặc Giáp: Ngọ, Thân, Tuất. Người gặp quẻ này sinh vào tháng hai là đắc cách, sự nghiệp dễ thành, phúc lộc nhiều
  • Hào 1: Hào bình, bị gièm pha, kiện cáo nhỏ, nhưng cuối cùng qua được. Hoặc bệnh nhẹ kéo dài, sau khỏi. Mệnh hợp là người sáng suốt độ lượng, lập ngôn đúng thời, được tín nhiệm. Mệnh không hợp: người tầm thường, như biết tùy thời lập nghiệp.
  • Hào 2: Hào xấu, khó tiến thủ, chớ lao vào tranh luận, ganh đua chức vụ, dễ bị tai tiếng xấu. Không hợp số dễ bị theo dõi, kiện cáo, truất giáng, kỷ luật. Mệnh hợp là người có chức vị ở địa phương, không hay tranh giành với ai, giữ được giàu sang, phúc lộc. Mệnh không hợp là người hay gây sự, tranh giành, không được người ưa, khó tiến thủ, an phận thì tránh được tổn thất.
  • Hào 3: Hào tốt, theo nếp cũ thì được bình an, công danh thành đạt, kinh doanh phát triển, giữ được yên vui trong gia tộc. Mệnh hợp cách: người giữ được gia phong cơ nghiệp của tổ tông, có cuộc sống an toàn. Mệnh không hợp: lúc đầu gặp khó khăn, nhưng sau thành công, có phúc lộc.
  • Hào 4: Hào tốt, dễ thăng tiến trong công tác, cuộc sống bình yên vô sự, có oan được giải. Xấu số hay bị vạ miệng. Mệnh hợp cách: Người sống ngay thẳng, theo thiện đạo, tu đức, sửa lỗi, làm yên nước, lợi nhà, phúc lộc cao dày. Nữ mệnh: có chồng sang, có địa vị xã hội cao. Mệnh không hợp cách: người kiêu căng, tự mãn, khinh người, hay phạm thượng, cuộc sống hay gặp rủi ro, khó yên lành, kém phúc lộc.
  • Hào 5: Hào tốt (hào vừa trung, vừa chính), mọi việc gặp may mắn. Quan chức dễ thăng tiến. Kẻ sĩ gặp thời, đỗ đạt, thành công, thành danh. Người thường kinh doanh đắc lợi, tài lộc nhiều. Mệnh hợp là người có tài đức lớn, học rộng đỗ cao, có sự nghiệp hiển vinh, phúc lộc đầy. Mệnh không hợp cũng là người có địa vị, có phúc lộc ở địa phương.
  • Hào 6: Hào xấu, thành bại khó lường, dễ bị kiện tụng, dễ bị thiệt hại. Mệnh hợp là người phẩm hạnh kém, ham danh lợi bất chấp đạo lý. Mệnh không hợp là kẻ a dua, xu nịnh, làm trái đạo lý, tự tạo ra tai họa, địa vị khó giữ, hao tài tốn của

Quẻ Địa Phong Thăng (升)

  • Luận quẻ: Quẻ Thăng chỉ thời vận ngày một tốt dần lên, nhiều thuận lợi, dễ đạt được ý nguyện. Thời cơ trước mắt là sáng sủa, hậu vận khá hanh thông. Công danh sự nghiệp dễ hoàn thành, sự thăng tiến dễ dàng, không trở ngại nào lớn. Sẽ có danh vọng và địa vị cao, vững chắc. Tài vận khá, kinh doanh phát triển, phúc lộc nhiều. Xuất hành tốt, mất của tìm lại được. Thi cự đậu đạt cao. Bệnh nhẹ dễ khỏi. Kiện tụng dễ thắng. Tình yêu không nên vội vã để tránh bồng bột, dễ được như ý nguyện. Hôn nhân thuận lợi, dễ thành lương duyên, gia đình bền chặt. Những tuổi nạp giáp: Tân: Sửu, Hợi, Dậu; Ất: Sửu, Hợi, Dậu. Người có quẻ này lại sinh tháng tám là đắc cách, số công danh lớn, phúc lộc dồi dào.
  • Hào 1: Hào tốt cho mọi người: quan chức dễ thăng tiến, được đề bạt lên cao. Kẻ sĩ gặp thời, đậu cao, được sử dụng, tiến nhanh. Người thường kinh doanh đắc lợi. Mệnh hợp: người có tài đức lại gặp thời, được cấp trên giúp đỡ, thăng tiến mạnh thành người mang trọng trách quốc gia. Mệnh không hợp: cũng là người gặp thời vận, được nhiều người giúp đỡ, làm hưng thịnh được nghiệp nhà.
  • Hào 2: Hào tốt, dễ thăng tiến, nhiều vận may để hoàn thành sự nghiệp. Người thường có việc vui mừng, bệnh nặng qua khỏi. Mệnh hợp: người có tài đức, làm nên sự nghiệp, phúc lộc đầy. Mệnh không hợp: cũng là người làm nên sự nghiệp, tuy không cao, nhiều phúc lộc.
  • Hào 3: Hào tốt, quan chức dễ được đề bạt lên địa vị cao. Sĩ tử được toại nguyện, thành danh. Người thường kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp: người có thế mạnh, thành đạt dễ dàng, phúc lợi lớn. Mệnh không hợp: cũng là người ít gặp trở ngại, thăng tiến dễ dàng, toại nguyện.
  • Hào 4: Hào tốt (hào âm nhu thuận đắc chính, dễ thăng tiến). Quan chức gặp thời, thuận lợi trên đường công danh. Sĩ tử đỗ đạt, được trọng dụng. Người thường kinh doanh đắc lợi, nhiều lộc. Mệnh hợp: người có lòng thành kính, nhu thuận, thành công trong sự nghiệp. Mệnh không hợp: người chấn hưng được cơ nghiệp cha ông, ăn ở được lòng mọi người.
  • Hào 5: Hào tốt, quan chức dễ dàng thăng tiến, sĩ tử thành danh. Người thường kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp: đỗ đạt cao, thăng tiến dễ dàng, phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp: người tháo vát trong công việc, lập được thân.
  • Hào 6: Hào xấu, dễ bị tai tiếng, lời thị phi, kiện tụng. Lợi cho sự rút lui, tu đức, sửa mình. Mệnh hợp: người có địa vị cao nhưng biết tu đức, giữ mình, giữ được vị trí. Mệnh không hợp: kẻ bất tài, tham quyền cành danh. Người thường kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp: đỗ đạt cao, thăng tiến dễ dàng, phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp: người tháo vát trong công việc, lập được thân.
  • Hào 6: Hào xấu, dễ bị tai tiếng, lời thị phi, kiện tụng. Lợi cho sự rút lui, tu đức, sửa mình. Mệnh hợp: người có địa vị cao nhưng biết tu đức, giữ mình, giữ được vị trí. Mệnh không hợp: kẻ bất tài, tham quyền cố vị, tự chuốc lấy tai vạ.

Quẻ Sơn Phong Cổ (蠱)

  • Luận quẻ: Quẻ Cổ chỉ thời vận tương đối khó khăn trắc trở, ít có cơ hội thành đạt cần phải chờ thời thế đổi thay. Sự nghiệp công danh khó thành. Tài vận, kinh doanh ít thuận lợi. Xuất hành bất lợi, dễ hao tài tốn của. Thi cử khó đạt. Tình yêu không ổn định, đứng núi này trông núi nọ. Những tuổi nạp giáp: Tân: Sửu, Hợi, Dậu ;Bính: Tuất, Tý, Dần Người gặp quẻ này, sinh vào tháng giêng là gặp các công danh phú quý. Tuy nhiên đối với gia đình, cha mẹ thường kém hòa thuận.
  • Hào 1: Hào tốt, biết chấn hưng việc làm của người trước. Quan chức chỉnh đốn được công việc, được tín nhiệm. Kẻ sĩ làm rạng rỡ cha ông. Người thường phát triển được cơ nghiệp cũ, kinh doanh giỏi, nhiều phúc lợi. Mệnh hợp: người làm sáng cơ nghiệp cha ông. Mệnh không hợp: người có chí, gặp khó khăn không thoái chí. Tuy không nhờ được tổ nghiệp nhưng xây dựng được cơ đồ.
  • Hào 2: Hào tốt, biết đổi mới theo thời thế, không cố chấp như ý hào: sửa đổi việc của người trên không thể cố chấp theo cái cũ. Tuế vận: gặp thời cải cách, quan chức có tài chinh đốn chính sự. Kẻ sĩ sáng tác được nhiều công trình mới. Người thường kế thừa và làm sáng nghiệp tổ tông. Mệnh hợp là người có chí, sửa sang được cái cũ, đổi mới được công việc, tạo dựng được sự nghiệp. Mệnh không hợp cũng là người trung thực nhưng không tranh thủ được sự đồng tình của quần chúng, không làm nên việc
  • Hào 3: Hào tốt nhưng là thời dễ phát sinh nóng vội, cứng nhắc, cần khắc phục. Mệnh hợp cách: là người cương quyết, không vì nể, thiên vị, chấn chỉnh được cái sai. Mệnh không hợp: gặp khó khăn lúc đầu, không thi thố được tài năng, nhưng sau được dùng
  • Hào 4: Hào xấu, thời của sự đổ nát kéo dài. Thường nhiều kẻ bất tài, hư danh, hư vị, nói suông chiếm địa vị trong bộ máy quan chức. Sĩ tử rượu chè bê tha. Người thường ăn chơi, cờ bạc. Mệnh hợp cách: người bất tài, thiếu quyết đoán, không cải cách được công việc, không chấn hưng được cơ nghiệp. Mệnh không hợp cách: kẻ hoài nghi, không có mục đích, chủ định, không thể làm nên sự nghiệp
  • Hào 5: Hào tốt, mọi người có cơ may phát triển, quan chức không tiến. Sĩ tử đỗ đạt được dùng. Người thường xây dựng được sự nghiệp Mệnh hợp là người sáng lập được nghiệp, cha mẹ thơm lây. Mệnh không hợp cũng là người giữ được cơ nghiệp cha ông, được mọi người tôn kính.
  • Hào 6: Hào bình, vừa tốt, vừa xấu (như hào khuyên: không sùng bái cá nhân dù là bậc vương hầu, chỉ sùng bái lý tưởng). Đối với người ngay thẳng thì chưa gặp thời, còn phải chờ. Quan chức khó thăng tiến. Sĩ tử khó thành danh, người thường không gặp vận. Thời vận lợi cho bọn xu thời xiểm nịnh. Mệnh hợp là người cao thượng giữ được danh tiết, địa vị, không xu nịnh theo thời. Mệnh không hợp cũng là người không xu thời phàm tục, giữ cuộc sống đạm bạc, thanh cao.

Quẻ Thủy Phong Tỉnh (井)

  • Luận quẻ: Quẻ Tỉnh chỉ thời vận khó khăn, như có giếng mà vỡ gàu, không có gì để múc nước. Mọi việc đình đốn, không có cơ hội tốt để tiến hành công việc, sự nghiệp khó thành. Cần phải giữ dân tu sửa cái cũ thì tốt hơn. Tài vận bình thường, có nhờ vốn cũ hoặc của kế thừa. Xuất hành không tốt. Thi cử bình thường. Tình yêu và hôn nhân có thể thành nhưng không được như ý. Những tuổi nạp giáp: Tân: Sửu, Hợi, Dậu; Mậu, Thân, Tuất, Tị. Người gặp quẻ này nếu sinh tháng ba là đắc cách, có nhiều cơ may để công thành danh toại.
  • Hào 1: Hào xấu, chỉ những kẻ lạc hậu, cổ lỗ, không theo kịp thời thế, không làm nên việc. Kẻ mệnh yểu (nội dung ý Hào: Quá cổ lỗ, không dùng được, đồ bỏ đi, như cái giếng cũ đầy bùn, không ăn được). Mệnh hợp: người khạc hậu, cổ lỗ, không theo kịp thời thế, không làm nên việc. Kẻ mệnh yểu (nội dung ý Hào: Quá cổ lỗ, không dùng được, đồ bỏ đi, như cái giếng cũ đầy bùn, không ăn được). Mệnh hợp: người không gặp thời, có tài không được dùng, không thành sự nghiệp. Mệnh không hợp: kẻ bảo thủ ngu tối, kém trí, bị đời bỏ đi người yểu mệnh, bị bệnh đường ruột.
  • Hào 2: Hào xấu, không có thời cơ tốt, phải lui về an dưỡng, đợi thời. (Hào 2 đắc trung nhưng không đắc vị, như người có đức nhưng không có lực để làm việc lớn, như cái giếng ít nước chỉ đủ dùng cho lũ ếch nhái, như cái vò nứt không đựng nước được). Mệnh hợp: người có đức nhưng không gặp được minh chủ, an phận thủ thường. Mệnh không hợp: kẻ vô danh tầm thường, người có tật.
  • Hào 3: Hào bình, hào 3 dương cương đắc chinh, nhưng hào đối ứng là hào 6 sắp biến, như người quân tử không gặp được minh chủ, như nước giếng sạch mà không múc được lên dùng. Thế vận xấu quan chức khó thăng tiến, khó thi thố được tài năng. Kẻ sĩ chưa gặp thời, khó thành sự nghiệp. Nhà buôn kinh doanh khó khăn, phúc lợi ít. Có thể có điều buồn phiền. Mệnh hợp: người có tài đức được trọng dụng, lập được công phúc lộc nhiều. Mệnh không hợp: người có tài chưa được dùng, công danh chưa có, bổng lộc chưa có.
  • Hào 4: Hào tốt, thời của sự tu dưỡng, trau dồi, như cái giếng được sửa sang lại. Quan chức nên điều trần. Sĩ tử nên trau dồi thêm tri thức, phẩm hạnh đợi thời. Người thường lợi việc sửa chữa, tu tạo nhà cửa. Mệnh hợp: người có đức nhưng mềm yếu không lập được công lớn (vì hào này âm nhu), nhưng làm được tấm gương về tu dưỡng. Mệnh không hợp: người có mưu trí nhưng không gặp được cơ hội tốt để thi thố tài năng.
  • Hào 5: Hào tốt, quan chức lập được công, phúc lộc nhiều. Kẻ sĩ gặp thời, công thành danh toại. Nhà buôn kinh doanh đắc lợi. Người thường gặp may mắn, công việc trôi chảy. Mệnh hợp: người có tài đức, công thành danh toại, phúc lộc cao dày. Mệnh không hợp: người có cuộc sống an nhàn.
  • Hào 6: Hào tốt, phúc lộc đã đến nên để mọi người cùng hưởng, chớ giữ lấy một mình, như nước giếng trong múc nên không được đậy kín. Chỉ tuế vận tốt: quan chức dễ thăng tiến, nhiều phúc lộc. Sĩ tử toại chí, hoàn thành sự nghiệp. Người thường kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp: người có đức, có tài, có công lao lớn. Mệnh không hợp: cũng là người ngay thẳng, có óc làm giàu.

Quẻ Thuần Tốn (巽)

  • Luận quẻ: Quẻ Tốn chỉ thời vận thuận lợi cho những việc nhỏ, việc lớn khó thành, lợi cho nữ giới, bín. Chỉ tuế vận tốt: quan chức dễ thăng tiến, nhiều phúc lộc. Sĩ tử toại chí, hoàn thành sự nghiệp. Người thường kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp: người có đức, có tài, có công lao lớn. Mệnh không hợp: cũng là người ngay thẳng, có óc làm giàu.

Quẻ Thuần Tốn (巽)

  • Luận quẻ: Quẻ Tốn chỉ thời vận thuận lợi cho những việc nhỏ, việc lớn khó thành, lợi cho nữ giới, bất lợi cho nam giới. Nói chung không phải thời thuận lợi, có nhiều khó khăn, công danh sự nghiệp khó thành đạt, dễ bị mê hoặc bởi sự dụ dỗ, lời nói ngọt. Nếu có những người có quyền thế, có tiếng tăm và đạo đức làm chỗ dựa thì có thể thành đạt. Thời vận nhỏ, kinh doanh nhỏ thì có lợi. Tìm việc làm và thi cử khó khăn. Kiện tụng dây dưa, tốn kém, nên tránh thì hơn. Tình yêu và hôn nhân ít thuận lợi. Những tuổi nạp giáp: Tân: Sửu, Hợi, Dậu; Mùi: Tỵ, Mão; Người gặp quẻ này, sinh tháng tư là đắc cách, công danh sự nghiệp có nhiều cơ may phát triển. Sinh vào mùa xuân, mùa hạ thì nhiều cơ hội thành công.
  • Hào 1: Hào tốt cho nhà binh, không tốt cho người thường. Quan chức thăng thoái bất thường, được mất bất định. Người thường dễ bị nghi ngờ, gièm pha, khi mất, khi được. Mệnh hợp: là người có chí, biết tiến thoái, lập được công, tạo dựng được sự nghiệp. Mệnh không hợp: người tính tình do dự, thiếu quyết đoán, chỉ làm việc nhỏ, phúc lộc mỏng.
  • Hào 2: Hào tốt đối với những người nhu thuận, cúi mình cầu người. Hào này đắc trung nhưng không đắc chính, nên phải ép mình nhu thuận. Quan chức làm những việc không liên quan đến chính trị. Sĩ tử thành danh. Người thường kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp: người có tài đức mà nhu thuận, có địa vị cao, phúc lộc bền.
  • Hào 3: Hào xấu. Công chức dễ bị thành kiến, khiển trách, khó thăng tiến. Sĩ tử long đong, bị tổn hại thanh danh, khó thành đạt. Người thường cùng quẫn, làm điều xấu hổ. Mệnh hợp: người nhún mình quá mức, không hợp với vị trí, trở thành lố bịch, bị chê cười. Hoặc người thiếu sự nhún thuận, kiêu căng, xa rời quần chúng. Mệnh không hợp: kẻ ngỗ ngược hay gây sự, không biết nhún nhường, hoặc kẻ xu nịnh lộ liễu, mọi người không ưa.
  • Hào 4: Hào tốt cho những người trông coi việc quân cơ, nghi lễ. Sĩ tử công thành danh toại. Người thường kinh doanh đắc lợi. Mệnh hợp: người có tài đức, có công to những vấn giữ được tính khiêm nhường, phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp: là người giàu sang, có nhiều điền sản.
  • Hào 5: Hào tốt về sau, hào này vừa đắc chính, vừa đắc trung. Hào muốn nói: việc gì muốn thay đổi đều phải suy nghĩ kỹ trước sau mới tiến hành. Quan chức lập được công về sau. Kẻ sĩ thành đạt muộn. Người thường đạt phúc lợi về cuối. Mệnh hợp: người có chí, biết uốn nắn mọi việc cho hợp lẽ, lúc trẻ khó khăn, về sau thành đạt, lập được nhiều công, xây dựng được sự nghiệp. Mệnh không hợp: gian nan lúc trẻ, về già được toại nguyện.
  • Hào 6: Hào xấu, vì quá nhu thuận không xứng với vị trí trở thành xấu. Quan chức bị tổn hại, truất giáng, kỷ luật. Kẻ sĩ long đong vì tính quá nhu nhược. Người thường bị hao tán tài sản. Số tốt có hậu sẽ được quý nhân giúp đỡ, đạt được phú quý về sau. Mệnh hợp: kẻ có chức trọng quyền cao mà không biết cách xử sự, tự hạ mình quá mức để cố giữ địa vị, bị thiên hạ chê cười, để tiếng xấu cho hậu thế. Mệnh không hợp: số gian nan vất vả, tự gây tai vạ.

Quẻ Lôi Phong Hằng (恆)

  • Luận quẻ: Quẻ Hằng chỉ thời vận bền vững, ổn định, lâu dài. Là thời cơ thuận lợi cho việc thi thố tài năng, mưu cầu sự nghiệp. Dễ dàng thành công nếu không có quá nhiều kỳ vọng. Tài vận khá, kinh doanh phát đạt. Tìm được việc vừa ý, thi cử đạt kết quả đúng với thực lực. Xuất hành thuận lợi. Bệnh tật dễ khỏi. Kiện tụng lợi ở hoà giải. Tình yêu thuận lợi, hôn nhân được lâu bền. Những tuổi nạp giáp: Tân: Sửu, Hợi, Dậu; Canh: Ngọ, Thân, Tuất. Người gặp quẻ này lại sinh tháng giêng là cách công danh hiển vinh, tài lộc nhiều. Nếu sinh từ tháng 9 đến tháng 12 thì phúc lộc kém hơn.
  • Hào 1: Hào xấu, chỉ sự viển vông xa thực tế, thời vận khó giao tiếp, không được lòng người, khó thành sự nghiệp. Kẻ sĩ không gặp được tri kỷ, không toại nguyện. Mệnh hợp: là người theo đuổi cái vĩnh cửu, khó thành đạt, biết đổi mới thì có thể thành công. Mệnh không hợp: người không hiểu thời thế, không biết lựa sức mình, thất bại, vất vả.
  • Hào 2: Hào tốt (hào cương trung), được tiếng tốt, giữ được cơ nghiệp, địa vị, được kính trọng. Mệnh hợp: kẻ sĩ có tài đức, giữ được đạo trung chính, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp: người ngay thẳng khoẻ mạnh, sống lâu.
  • Hào 3: Hào xấu, công chức dễ bị kỷ luật, truất giáng. Sĩ tử dễ làm liều, bị tai tiếng xấu, bị nhục. Người thường dễ bị kiện tụng, quấy rầy. Mệnh hợp: người hay thay đổi chính kiến, dễ mắc sai lầm, bị chê cười khó thăng tiến. Mệnh không hợp: người xấu tính, dễ thay lòng đổi dạ, bị chê trách, không được tin dùng.
  • Hào 4: Hào xấu, như người đi săn đến nơi không có chim muông. Công chức khó thăng tiến, ít phúc lộc. Sĩ tử khó thành đạt. Người kinh doanh không có kết quả. Mệnh hợp: người ham địa vị, quyền lợi, muốn kéo dài hưởng thụ mà không làm nên công trạng gì. Mệnh không hợp: kẻ cơ nhỡ, kiếm sống khó khăn, việc không ra việc.
  • Hào 5: Hào bình, đàn bà phải biết giữ trinh tiết, đàn ông phải biết thức thời. Mệnh hợp: là người tài đức, được bạn đời hoặc bạn bè giúp sức, biết đổi mới cho thích ứng với thời đại, tạo được sự nghiệp vẻ vang. Mệnh không hợp: kẻ nhu nhược không có thực quyền, bị người khác khống chế, bỏ lỡ thời cơ, làm hỏng việc. Hoặc là kẻ a dua, xu thời, bị người chê cười.
  • Hào 6: Hào bình, giữ được đạo hằng bình thường là tốt, không giữ được thì bình thường, lại làm chấn động quá mức cái bền vững là xấu. Mệnh hợp: người biết đạo hằng, đã đến cùng thì biến, không gây nên kinh động, tạo dựng được sự nghiệp. Mệnh không hợp: người hiếu động, hay gây ồn ào bất ổn, dễ bị đổ vỡ, hay lộng hành tạo nên thất bại. Hoặc là người thích khuếch đại công lao to hơn sự thật, gây chấn động, bất an.

Quẻ Hỏa Phong Đỉnh (鼎)

  • Luận quẻ: Quẻ Đỉnh chỉ thời vận tốt, mọi việc hanh thông, cơ hội vững vàng. Trước mắt có thể chưa thuận lợi nhưng tương lai có nhiều cơ hội tốt, có quý nhân phò trợ. Công danh sự nghiệp thành đạt nhất là tìm được bạn đồng hành hoặc tìm được người đỡ đầu có thế lực. Thời vận khá, lương thực dồi dào, kinh doanh phát đạt. Sĩ tử dễ đỗ cao, tìm việc dễ, xuất hành tốt. Bệnh tật nên tìm thầy, thuốc cẩn thận. Kiện tụng dây dưa nhưng cuối cùng sẽ thắng. Tình yêu khó khăn lúc đầu, sau thuận lợi. Hôn nhân dễ thành lương duyên. Những tuổi nạp giáp: Tân: Sửu, Dậu, Hợi; Kỷ: Dậu, Mùi, Tị. Người có quẻ này sinh tháng 12 là đắc cách, sự nghiệp hiển vinh, phúc lộc dồi dào.
  • Hào 1: Hào tốt cho dân thường, có sự cải tiến dân được nhờ, như người lật chiếc đỉnh lên để lau chùi trước khi nấu nướng. Gặp vận may, dễ kiếm việc làm, dễ có tài lộc, mọi việc dễ dàng. Công chức khó thăng tiến nhưng cũng có tài lộc. Mệnh hợp: người biết cải tiến công việc, thay cũ đổi mới, lợi cho dân, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp: người có trí, trước khó khăn, gian khổ, sau gặp vận may thành đạt, có phúc lộc, vợ nhỏ con riêng.
  • Hào 2: Hào tốt (vì hào 2 dương cương), nhưng có kẻ gièm pha, ghen ghét, cần đề phòng (vì hào 1 âm bất chính, coi như kẻ tiểu nhân làm hại người). Quan chức, sĩ tử cần đề phòng bất trắc, bị quấy nhiễu, nhà buôn đắc lợi nhưng đề phòng kẻ gian. Mệnh hợp: là những người có tài đức, bao giờ cũng có kẻ ghen ghét, nhưng đều là thuộc nguyên khí quốc gia, nên cần đề phòng. Mệnh không hợp: là người có chức vụ, địa vị xã hội, nhưng bị lắm kẻ gièm pha, chê trách.
  • Hào 3: Hào xấu lúc trẻ (như chiếc đồng bị rơi tai, đựng mỡ nhưng không ăn được) chỉ kẻ vô dụng bất tài. Nhưng về già khá hơn. Mệnh hợp: người lúc trẻ vất vả, về già khá hơn. Mệnh không hợp: người có tật, ham lợi, số gian khổ .
  • Hào 4: Hào xấu, bị truất giáng, kỷ luật, ẻ vô dụng bất tài. Nhưng về già khá hơn. Mệnh hợp: người lúc trẻ vất vả, về già khá hơn. Mệnh không hợp: người có tật, ham lợi, số gian khổ .
  • Hào 4: Hào xấu, bị truất giáng, kỷ luật, ốm đau. Người không có tài đức, tài nhỏ mà chí to. Quan chức khó thăng tiến. Sĩ tử khó thành đạt. Kinh doanh bất lợi, thất thoát, ốm đau. Mệnh hợp: người có quyền chức nhưng không biết dùng người, làm hỏng việc lớn, bị phạm hình pháp. Mệnh không hợp: người thủy chung bất nhất, thiếu tài đức, tự chuốc lấy tai vạ.
  • Hào 5: Hào tốt, gặp thời. Công chức, cán bộ dễ thăng tiến. Sĩ tử toại chí, toại nguyện, hiển vinh. Nhà buôn nhiều phúc lợi, kinh doanh phát đạt. Người thường có cuộc sống yên vui. Mệnh hợp: là người có tài, đức, có địa vị cao, khiêm tốn, cúi mình cầu người, được nhiều người ủng hộ, giúp đỡ, phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp: cũng là người tài đức, có nhiều công lao, nhiều phúc lộc.
  • Hào 6: Hào tốt (hào 6 âm vị nhưng là hào dương: âm dương tương dữ, như chiếc đỉnh vòng ngọc). Quan chức đạt danh vị cao sang, có tài đức. Sĩ tử đỗ cao, được trọng dụng toại nguyện. Kinh doanh có nhiều phúc lộc. Người thường gặp may. Mệnh hợp: là bậc quân tử, tài cao, đức trọng. Các mệnh phụ đức hạnh, tháo vát. Mệnh không hợp: là người ẩn danh, dấu tiếng, nhưng phúc lộc nhiều

Quẻ Trạch Phong Đại Quá (大過)

  • Luận quẻ: Quẻ Đại Quá chỉ thời vận còn khó khăn, nhiều tầng lớp trung gian cản trở, cần kiên trì cố gắng. Trong xã hội, nhiều việc trọng đại rơi vào tay những kẻ bất tài, tài nhỏ chí to, kế hoạch không sát thực tế nên gây đổ vỡ, như chiếc cột chống nhà không vững. Những tuổi nạp giáp: Tân: Sửu, Hợi, Dậu; Đinh: Hợi, Dậu, Mùi. Người gặp quẻ này sinh vào tháng hai là đắc cách.
  • Hào 1: Hào tát thực tế nên gây đổ vỡ, như chiếc cột chống nhà không vững. Những tuổi nạp giáp: Tân: Sửu, Hợi, Dậu; Đinh: Hợi, Dậu, Mùi. Người gặp quẻ này sinh vào tháng hai là đắc cách.
  • Hào 1: Hào tốt, hào, cung kính và cẩn thận thì ít sai lầm. Hào có lợi cho những người tính tình cẩn thận, khiêm nhường. Mệnh hợp: là những người thanh cao, ẩn dật, không màng danh lợi. Mệnh không hợp: cũng là những người có nhân cách tốt, sống thanh bạch.
  • Hào 2: Hào bình. Người gặp may lúc tuổi già, như già trẻ kết hợp. Người phúc lộc đến muộn, vận may phải chờ. Mệnh hợp: Người về già còn lập công giúp nước yên dân. Mệnh không hợp: người hậu vận tốt, số muộn, về già mới nhiều phúc lộc.
  • Hào 3: Hào xấu, chỉ sự thiếu ngay thẳng công bằng, không đủ năng lực đảm đương công việc. Mệnh hợp: người làm việc lớn nhưng cứng nhắc, không công minh, dân tình không phục, phúc lộc mỏng, không bền. Mệnh không hợp: kẻ hung bạo, cậy mạnh hay ức hiếp người khác, dễ gây nên tai vạ, hình án, gặp nhiều gian nan.
  • Hào 4: Hào tốt, chỉ người có thế lực vững vàng, đạo đức tốt, như xà nóc to khoẻ, không thiên vị. Công chức nhiều cơ hội thành công. Kẻ sĩ đậu đạt, được sử dụng. Người thường kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp: là người chức trọng quyền cao, rường cột của đất nước, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp: cũng là những người có công, có phúc lộc dồi dào
  • Hào 5: Hào xấu, gặp nghịch cảnh tưởng lợi trước mắt nhưng không có triển vọng. Công việc không có kết quả, kinh doanh khó khăn, sĩ tử khó tiến. Mệnh hợp: người quá cương hoá gàn, quyết định không đúng khó làm nên sự nghiệp. Mệnh không hợp: người gàn, hay làm việc trái khoáy, gặp vất vả, long đong.
  • Hào 6: Hào xấu, phải xông vào nơi nguy hiểm, lâm nguy, dễ gặp tai nạn, hoặc tổn hao tài sản. Tuy nhiên sĩ tử có thể đỗ cao. Kinh doanh khó khăn, bị lừa, bị mất. Mệnh hợp: người vì nước quên mình, phải đương đầu với hiểm nguy, có thể gặp tử nạn. Mệnh không hợp: cũng là người có ý chí, xông pha nơi khó khăn, nguy hiểm, dễ gặp tai nạn.

Quẻ Thiên Phong Cấu (姤)

  • Luận quẻ: Quẻ Cấu chỉ thời vận chưa thuận lợi, dễ mắc vào chuyện phong tình, trai gái. Cơ hội tạo dựng các mối quan hệ khó khăn, nhiều trắc trở, do đó sự nghiệp lận đận, cần cố gắng mới đạt thành công. Xuất hành không thuận, dễ bị người khác giới quyến rũ. Dễ bị hao tài tốn của. Tình yêu không ổn định, lắm mối nhưng không thành. Gia đình dễ lục đục vì chuyện vợ con. Những tuổi nạp giáp: Tân: Sửu, Hợi, Dậu; Nhâm hoặc Giáp: Ngọ, Thân, Tuất. Người có quẻ này sinh tháng 5 là đắc cách, nhiều cơ hội thành đạt.
  • Hào 1: Hào xấu. Nội dung hào muốn nói: chớ thấy cái xấu mới còn yếu (như con lợn gầy) mà coi thường. Muốn chặn nó phải kiên quyết (phải dùng kim nê là cái hãm xe bằng sắt). Hào xấu: Quan chức dễ bị tiểu nhân cản trở, sĩ tử bị gièm pha. Nữ mệnh, ăn chơi, giao tiếp bừa bãi, bị nhiều tai tiếng, người thường có thể có cơ may được lợi. Mệnh hợp: biết ngăn chặn kẻ tiểu nhân từ đầu, tuy khó thành nghiệp nhưng là người có đức hạnh. Mệnh không hợp: người tài đức kém, lại háo danh làm liều, tự chuốc tai vạ.
  • Hào 2: Hào tốt, nhưng không nên giao thiệp rộng. Nhiều may thăng tiến, khen thưởng. Người thường có nhiều phúc lộc. Mệnh hợp: người có tài đức, sống bao dung, phúc lộc nhiều. Mệnh không hợp: là kẻ tính cố chấp, ích kỷ, sống cô độc, ít phúc.
  • Hào 3: Hào xấu. Hào dương nhưng không đắc chính, lại không có hào đối ứng, như người quân tử mà không giữ được chính. Hào xấu: chỉ thời khó khăn, khó tiến thủ, quan chức bị kỷ luật, quở phạt. Người thường cần đề phòng tai nạn ốm (bệnh xương khớp). Mệnh hợp: người không đủ tài đức làm việc lớn, nhưng giữ được sản nghiệp lớn. Mệnh không hợp: gặp nhiều gian nan, cuộc sống cô độc.
  • Hào 4: Hào xấu, cơ nghiệp bắt đầu sa sút bị truất giáng, thải hồi, về hưu, kiện làm hao tổn sản nghiệp. Mệnh hợp: người chức trọng quyền cao mà xa dân, sự nghiệp đầu sa sút, phúc mỏng
  • Hào 5: Hào tốt, người có tài đức lớn, phúc lộc cao đầy. Người mệnh phú quý, đảm đang. Người già giảm thọ. Mệnh hợp: người có địa vị cao sang, tính khoan hồng đại lượng, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp: cũng là những phú gia đức độ, có tiếng một vùng.
  • Hào 6: Hào bình. Nội dung hào muốn nói: quá cứng, khó tiếp sức được với mọi người. Hào không tốt, không xấu, chỉ thời vận quá cương, quan chức duy lý cứng nhắc, ít tình, tuy có cơ thăng tiến, nhưng không được lòng người. Kinh doanh khó hợp tác, khó phát triển. Người thường cô độc khó hợp tác. Mệnh hợp: người có địa vị nhưng cứng nhắc, không được lòng dân, phúc mỏng. Mệnh không hợp: kẻ quá cương một chiều, cạn nhân tính không ai ưa, tự mua thù chuốc oán, thường cô độc khó hợp tác. Mệnh hợp: người có địa vị nhưng cứng nhắc, không được lòng dân, phúc mỏng. Mệnh không hợp: kẻ quá cương một chiều, cạn nhân tính không ai ưa, tự mua thù chuốc oán, thất bại, gian nan, phúc bạc.

Quẻ Địa Lôi Phục (復)

  • Luận quẻ: Quẻ Phục chỉ thời vận bắt đầu bớt khó khăn, nhưng trước mắt còn nhiều trở ngại. Thời cuộc sẽ dần dần đổi mới, cái tiêu cực sẽ bớt dần, cái tích cực sẽ chiếm ưu thế, nhưng không thể nóng vội. Cơ hội làm nên sự nghiệp sẽ đến, vận may sẽ có nhiều, mọi việc cứ để từ từ sẽ đạt được. Tài vận hiện chưa có nhưng sẽ tới, cơ hội kinh doanh phát đạt đang ở phía trước .Thi cử được toại nguyện. Kiện tụng sẽ thắng tuy trước mắt còn dây dưa. Mất của sẽ tìm thấy. Tình yêu trước khó sau thuận lợi, có thể thành lương duyên. Người cũ bỏ đi nay sẽ tìm về. Mọi việc trước khó, sau dễ giải quyết. Gia đình sẽ hạnh phúc, yên vui. Những tưổi nạp giáp: Canh: Dần, Thân, Ngọ; Quý, hoặc Ất: Sửu, Hợi, Dậu
  • Hào 1: Hào tốt: chỉ người biết thận trọng trong công việc làm, tiến lui đúng lúc. Nhiều cơ hội thành đạt thăng tiến. Sĩ tử gặp thời. Kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp: người tài đức, hành động đúng thời, tiến thoái đúng vận, làm nên cơ nghiệp, phúc lộc nhiều. Mệnh không hợp: cũng là người biết tu thân, sống trong đạo lý, cuộc sống an nhàn.
  • Hào 2: Hào tốt, gặp cơ may, vượt qua được tai nạn, có oan được giải, ốm đau chữa khỏi. Mệnh hợp: người có công, trước khó khăn, sau gặp cơ may thăng tiến, phúc lộc bền. Mệnh không hợp: người sống thanh bần, trời tài đức, hành động đúng thời, tiến thoái đúng vận, làm nên cơ nghiệp, phúc lộc nhiều. Mệnh không hợp: cũng là người biết tu thân, sống trong đạo lý, cuộc sống an nhàn.
  • Hào 2: Hào tốt, gặp cơ may, vượt qua được tai nạn, có oan được giải, ốm đau chữa khỏi. Mệnh hợp: người có công, trước khó khăn, sau gặp cơ may thăng tiến, phúc lộc bền. Mệnh không hợp: người sống thanh bần, trường thọ.
  • Hào 3: Hào bình, như người luôn phạm sai lầm nhưng lại cũng biết sửa theo lẽ phải, nên không găp gian nan nhưng cũng không làm nên việc lớn. Mệnh hợp: người chịu nhiều thị phi, không gặp rủi ro nhưng cũng không làm nên sự nghiệp. Mệnh không hợp: người nôn nóng, dễ thất bại trong công việc, khó thành danh.
  • Hào 4: Hào tốt, là người trung chính làm nên nhưng phải xa nhà, số cô độc ít bạn bè. Mệnh hợp :Người kiên định, độc lập, giữ được đạo trung giữa lúc nhiễu nhương, phúc lộc bền. Mệnh không hợp: người sống cảnh cô độc, công chức phải làm việc nơi xa xôi, lính biên phòng hải đảo. Đi buôn lập nghiệp xa xôi.
  • Hào 5: Hào tốt, nhiều cơ may thành đạt, thăng tiến. Sĩ tử đỗ đạt, tìm được việc làm, lập được sự nghiệp, kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp: là người hiền lương, trung hậu phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp: cũng là phú hộ địa phương
  • Hào 6: Hào xấu (nội dung hào muốn nói: thời thế đã thay đổi mà vẫn mê muội, không chịu cải tiến, lại đàn áp bằng quân sự, tự chuốc lấy thất bại) nhiều thay đổi gian nan nhưng vẫn muốn tham quyền cố vị, bị thiên hạ chê cười, người thường vất vả, sự nghiệp khó thành. Mệnh hợp: người thức thời tạo dựng được cơ nghiệp, giữ được cơ nghiệp, giữ được phúc lộc. Mệnh không hợp: kẻ hôn ám bảo thủ, hại nước hại dân. Người thường tàn tật, đau yếu, bệnh hoạn.

Quẻ Sơn Lôi Di (頤)

  • Luận quẻ: Quẻ Di chỉ vận thế bề ngoài tốt, mặc dù còn chút khó khăn, như hình của quẻ: số đông bị kẹt giữa hai thế lực cứng rắn. Tài vận sắp đến. Ai biết điều tiết hành động sẽ có cơ may thành công. Thi cử tìm việc hơi khó khăn nhưng sẽ đạt. Tình yêu và hôn nhân gặp chút trở ngại. Những tuổi nạp giáp: Canh: Tý, Dần, Thìn; Bính: Tuất, Tý, Dần. Những người gặp quẻ này, sinh từ tháng 2 đến tháng 6 là được thời, có nhiều cơ may đạt phúc lộc.
  • Hào 1: Hào xấu, có ngụ ý, bỏ phẩm giá mình để dòm ngó quá mức người khác là xấu. Là hào xấu: chỉ tính vị kỷ, vụ lợi, tham nhũng, đam mê tửu sắc, hay gây tranh cãi, kiện cáo. Mệnh hợp: là người hay nhờ vả người khác để mưu lợi riêng, nhưng tham lam nên được ít mất nhiều. Mệnh không hợp: là kẻ bất nghĩa tham nhũng, làm hại người khác.
  • Hào 2: Hào xấu, như người nuôi dưỡng không đúng sinh nguy hại. Thời vận xấu, viên chức dễ bị kỷ luật, truất giáng. Kẻ sĩ dễ bị tai tiếng xấu, nhà buôn bị thua lỗ, người thường bị ốm đau. Mệnh hợp: người kiên nhẫn, biết nuôi dưỡng tâm chí, hoàn thành sự nghiệp tuy có gặp khó khăn nhưng vượt qua được. Mệnh không hợp: kẻ kiêu căng, hợm hĩnh, tâm thần bất định, gặp nhiều gian nan.
  • Hào 3: Hào xấu, ngụ ý, nuôi dưỡng trái phép, trái đạo sẽ trở thành vô dụng. Là hào xấu, quan chức, sĩ tử không gặp thời, dễ bị tiếng xấu hay làm trái đạo thường, thất bại, gian nan. Mệnh hợp: nếu biết sửa mình thì có thể thành đạt nhỏ. Mệnh không hợp: kẻ hay làm trái nghĩa, mất lòng tin, gặp gian nan.
  • Hào 4: Hào tốt, ngụ ý, nuôi dưỡng đức con người có khi phải làm trái phép thường. Là hào tốt, có cơ may thăng tiến, thành danh. Được quý nhân phù trợ, giúp đỡ. Kinh doanh phát đạt. Số xấu dễ bị tai tiếng, bị kỷ luật. Mệnh hợp: người có tài đức lớn, dẹp tà lập chính, đem lại hoà bình, phồn vinh cho dân, phúc lộc nhiều. Mệnh không hợp: là kẻ điên đảo, hay chơi bời, phá gia chi tử.
  • Hào 5: Hào tốt: như có quý nhân phù trợ, được hưởng phúc lộc tự nhiên. Quan chức nhiều cơ may thăng tiến, không cần lao tâm khổ tứ. Kẻ sĩ gặp thời, thi đỗ, được trọng dụng. Người thường cũng gặp nhiều may mắn. Đề phòng tai nạn sông nước. Mệnh hợp: người nhờ phúc tổ nghiệp, hưởng phúc lộc sẵn có. Người gặp thời, gặp may, tự nhiên được chức vị cao sang, hưởng được phúc lộc do người trước làm sẵn. Mệnh không hợp: người gặp gian nan nhưng sau được người giúp đỡ làm nên sự nghiệp.
  • Hào 6: Hào tốt, có ý nói, nuôi được người, lại biết lo liệu, có thể gánh vác việc lớn. Là hào tốt, gặp thời vận, có quyền cao chức trọng, sĩ tử đỗ đạt cao, giầu sang phú quý. Mệnh hợp: người có tài đức, lo được cho dân no ấm, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp: cũng là người có địa vị trong xã hội, được dân trọng, phúc lộc nhiều.

Quẻ Thủy Lôi Truân (屯)

  • Luận quẻ: Quẻ Truân chỉ thời vận đang trong lúc khó khăn, nhiều gian nan trở ngại, tiến thoái lưỡng nan, nhẫn nại vượt qua là tốt hơn cả. Không có cơ hội tốt để thi thố tài năng, sự nghiệp khó thành, kiếm việc khó khăn, giữ việc làm cũ thì hơn. Đi xa bất lợi. Kiện tụng thua thiệt, hoà ngay từ đầu thì hơn. Tình yêu nhiều trắc trở. Những tuổi nạp giáp: Canh: Tý, Dần, Thìn, Mậu, Ngọ, Thân, Tuất. Người có quẻ này sinh vào tháng 6 là đắc cách, đường công danh sự nghiệp đỡ vất vả hơn. Nếu sinh vào tháng 2 đến tháng 8 cũng tương đối thuận lợi, có nhiều cơ may trong cuộc đời.
  • Hào 1: Hào bình, giới chức, doanh nhân tốt, có cơ hội thành đạt, phát triển. Nữ mệnh thành đạt. Người thường bất lợi, nên giữ gìn cẩn thận lời nói và việc làm. Mệnh hợp cách: khá thành đạt. Người có tài đức biết đưa mọi việc vào quy củ, tránh được nguy hiểm lúc rối ren. Không có tài dễ rếu sinh vào tháng 2 đến tháng 8 cũng tương đối thuận lợi, có nhiều cơ may trong cuộc đời.
  • Hào 1: Hào bình, giới chức, doanh nhân tốt, có cơ hội thành đạt, phát triển. Nữ mệnh thành đạt. Người thường bất lợi, nên giữ gìn cẩn thận lời nói và việc làm. Mệnh hợp cách: khá thành đạt. Người có tài đức biết đưa mọi việc vào quy củ, tránh được nguy hiểm lúc rối ren. Không có tài dễ rơi vào nguy khốn. Mệnh khng hợp là người hay nghi ngờ, đố kỵ.
  • Hào 2: Hào bình, gặp khó khăn, gian nan lúc đầu, sau cũng thành. Số xấu, khó tiến thủ, bị kiện cáo, gian truân. Hôn nhân khó khăn lúc đầu, sau đạt. Mệnh hợp cách: Trước xấu sau tốt. Kẻ sĩ chịu nghèo túng lúc đầu, sau thành đạt. Nữ mệnh khó khăn lúc lấy chồng. Mệnh không hợp cách: dễ bị nghi ngờ, ghét bỏ, gặp nhiều gian nan.
  • Hào 3: Hào xấu, đừng nên mù quáng làm liều, dễ chuốc lấy thất bại. Hào của kẻ vụ lợi tham nhũng, phạm điều bất chính, người ngay cũng bị vạ lây. Nên giữ gìn, đề phòng là hơn. Mệnh hợp cách: người biết thời cơ không làm liều, nhịn nhục chờ thời, tránh được nguy nan. Mệnh không hợp cách: người phiêu lưu mạo hiểm, không biết lượng sức mình, làm liều, thất bại.
  • Hào 4: Hào tốt, được nhiều người giúp đỡ, nhiều cơ may thuận lợi, sự nghiệp dễ thành nếu biết tiến lên, tranh thủ thời cơ. Người bình thường cũng gặp được vận tốt, mọi việc dễ thành, kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp: người có tài đức, gặp được lãnh đạo tốt, thành đạt cao, phúc lộc viên mãn. Nữ mệnh lấy chồng có địa vị cao sang, giàu có. Mệnh không hợp: người nhu nhược, kém hoạt động, bỏ lỡ thời cơ, không làm nên công trạng gì.
  • Hào 5: Hào xấu, thời vận khó khăn, nhiều gian truân, chỉ thành công trong việc nhỏ, việc lớn dễ sai sót và gây tai họa. Mệnh hợp: người có lòng bao dung, hay cứu giúp kẻ khác, nhưng cũng chỉ thành công nhỏ. Mệnh không hợp: người thích danh tiếng địa vị, nhưng hành động không kịp thời dễ gặp gian nan, tai họa.
  • Hào 6: Hào xấu, thời vận nhiều gian nan, trắc trở. Mệnh hợp cách: người có tài đức nhưng công danh không thành, sống cảnh lo âu buồn bực. Mệnh không hợp cách: người không tìm được việc làm, khó tiến thân, bị gièm pha, khinh rẻ.

Quẻ Phong Lôi Ích (益)

  • Luận quẻ: Quẻ Ích chỉ thời vận rất tốt, mọi việc hanh thông, cơ hội làm ăn phát đạt, sự nghiệp nhiều cơ may thành đạt tốt. Tìm việc dễ toại nguyện, thi cử dễ đỗ đạt cao. Tài vận dồi dào là cơ hội kinh doanh phát đạt, tài lộc nhiều. Xuất hành thuận lợi. Kiện tụng dễ thắng. Bệnh tật chóng lành. Tình yêu và hôn nhân thuận lợi, tìm được người vừa ý dễ thành lương duyên. Những tuổi nạp giáp: Canh: Tý, Dần, Thìn; Tân: Mùi, Tỵ, Mão. Người gặp quẻ này sinh vào tháng bảy là đắc cách, công danh và sự nghiệp hiển vinh, nhưng phải biết nắm lấy cơ hội không bỏ lỡ. Sinh vào tháng 2, tháng 6 cũng được số hợp thời cơ, nhiều phúc lộc.
  • Hào 1: Hào tốt, thời cơ thuận lợi, nhiều cơ hội để tạo dựng sự nghiệp. Kẻ sĩ gặp thời, thi đậu, được sử dụng. Người thường kinh doanh đắc lợi. Kẻ không biết tận dụng vận tốt dễ bỏ lỡ thời cơ. Mệnh hợp: là người biết tận dụng thời cơ, dựa vào sức dân làm nên nghiệp lớn. Mệnh không hợp: cũng là người tạo dựng được sự nghiệp, có cuộc sống yên vui
  • Hào 2: Hào tốt, thời cơ trên thuận dưới hoà, nhiều người giúp đỡ dễ hoàn thành sự nghiệp. Là cơ hội tốt cho mọi người. Quan chức dễ thăng tiến, sĩ tử dễ thành danh, kinh doanh đắc lợi. Mệnh hợp: được mọi người yêu mến, giúp đỡ, tạo dựng được sự nghiệp. Mệnh không hợp: là người được tín nhiệm ở địa phương.
  • Hào 3: Hào tốt cho binh nghiệp, dễ thành công, thành danh, tạo dựng sự nghiệp. Người thường kinh doanh phát đạt. Số xấu dễ bị kiện tụng, tai hoạ. Mệnh hợp: người làm việc nước, nhà binh, nhưng hết lòng vì dân, có phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp: người có công dẹp loạn yên dân, chịu nhiều gian nan, vất vả, nhưng sau an lạc.
  • Hào 4: Hào tốt. Làm điều ích quốc lợi dân, lại được tin dùng, thì dù khó như việc dời non cũng làm được. Quan chức được tín nhiệm, dễ thăng tiến. Kẻ sĩ gặp thời được tin dùng. Người thường tu tạo được nhà cửa, thoát được kiện tụng. Mệnh hợp: người có công lớn, liêm chính công minh, trên dưới đều phục, có phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp: cũng là người có công làm sáng nghiệp nước, được mọi người kính phục.
  • Hào 5: Hào tốt (ý hào đã làm ơn cho người thì đừng hỏi người sẽ lấy lòng thành đền ơn đức của ta). Gặp được cấp lãnh đạo sáng suốt được đắc dụng. Sĩ tử dễ thành danh, thành công. Người thường gặp vận may, được người giúp đỡ. Mệnh hợp: người có công với nước với dân, phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp: cũng là người có lòng nhân, hay giúp đỡ kẻ khác.
  • Hào 6: Hào xấu, hào của bọn tham quan ô lại. Kẻ sĩ háo danh, vụ lợi. Người thường ham tiền bạc nghĩa. Cuối cùng dễ bị kỷ luật, truất giáng, sai thải, kiện tụng. Mệnh hợp: kẻ chỉ biết mưu cầu danh lợi, không có mục đích chính đáng, bị mọi người khinh rẻ. Mệnh không hợp: kẻ gian trá, ích mình hại người, bất chấp đạo gặp gian nan, khốn quẫn.

Quẻ Thuần Chấn (震)

  • Luận quẻ: Quẻ Thuần Chấn chỉ thời vận đang thịnh, có thể đạt danh tiếng to nhưng không đạt thực lực hữu danh vô thực. Tài vận khó khăn, kinh doanh có tiếng nhưng không có miếng. Thi cử dễ đạt, có tiếng vang. Kiện tụng việc bé xé ra to, cuối cùng hòa giải. Hôn nhân và gia đình huyênh hoang nhưng khó thành, vì dễ chủ quan tự mãn. Những tuổi nạp giáp: Canh: Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất. Người có quẻ này sinh tháng 10 là đắc cách, nhiều cơ hội thành đạt, nhưng phải tránh khoe khoang quá mức.
  • Hào 1: Hào tốt, biết sợ trước là tốt. Hào của người có tiếng tăm, đưa được dân vào khuôn phép, được mọi người kính trọng. Người thường trước có điều lo, sau thành đạt khá. Mệnh hợp: Người có uy danh lớn, ổn định được trật tự xã hội, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp: người biết sợ chịu rèn mình vào khuôn phép, trước gian nan sau thành đạt. Người bị tật câm điếc
  • Hào 2: Hào bình (hào âm vừa đắc trung, vừa đắc chính, nên dù mất của cũng sẽ được lại). Tốt với người biết lo sợ đề phòng; xấu với người mê muội, tham lam, không biết phòng xa. Quan chức phòng kẻ tâm tà dối trá. Kẻ sĩ phòng chủ quan tự mãn. Người thường phòng trộm cắp, thị phi kiện tụng, ốm đau. Mệnh hợp: người biết lo xa giữ được nghiệp nhà, phúc lộc bền vững. Mệnh không hợp: người tham lam vụ lợi không biết đề phòng để lâm vào gian nan tai vạ .
  • Hào 3: Hào xấu, (vì hào âm, vừa không đắc trung, lại không đắc chính mà ở ngôi cao). Chỉ quan chức không có năng lực; kẻ sĩ mờ ám, không lập được nghiệp; người thường lắm gian nan, tai họa. Mệnh hợp: người tuy không có tài nhưng biết tu đức sửa mình, nên lúc nguy biến vẫn giữ được ngôi vị và nghiệp nhà. Mệnh không hợp người nhu nhược, kém tài bạc đức, làm hư danh bại sản.
  • Hào 4: Hào xấu (hào dương cương, không đắc chính, không đắc trung, nằm giữa hào 4 hào âm như người sa xuống bùn, như kẻ ham mê sắc dục): gặp vận không may, dễ bị truất giáng, kỷ luật. Kẻ sĩ long đong, sa cơ, lỡ bước. Kẻ tiểu nhân thì càn quấy, bị hình án. Mệnh hợp: tuy không ham mê sắc dục nhưng bị rơi vào cảnh ngộ khó khăn, không làm nên được đại sự. Mệnh không hợp là kẻ bê tha bừa bãi, sa vào cảnh nghèo túng, không làm nên công trạng gì.
  • Hào 5: Hào bình, có điều lo âu nhưng không bị tổn thất (hào 5 âm hào nhưng dương vị, bất chính nhưng ở ngôi cao, giữ được đức trung nên giữ được ngôi vị). Mệnh hợp: có ên công trạng gì.
  • Hào 5: Hào bình, có điều lo âu nhưng không bị tổn thất (hào 5 âm hào nhưng dương vị, bất chính nhưng ở ngôi cao, giữ được đức trung nên giữ được ngôi vị). Mệnh hợp: có đức nhưng kém tài, có thể giữ được cơ nghiệp. Mệnh không hợp: người tuổi trẻ gian nan, già an nhàn.
  • Hào 6: Hào xấu, như hào bất trung, bất chính, sắp biến. Hào gặp nhiều gian nan, dễ bị sa thải, truất giáng. Kẻ sĩ không gặp thời, không thành đạt. Người thường gian nan, gia đình bất hòa, vợ chồng lục đục. Mệnh hợp: người có địa vị cao nhưng kém tài đức, chỉ ngồi làm vì, bị thiên hạ chê cười. Mệnh không hợp: người có địa vị cao nhưng tài kém, cậy thế làm bừa, gây tai vạ, bị truất giáng, không giữ được nghiệp nhà.

Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (噬嗑)

  • Luận quẻ: Quẻ Phệ Hạp chỉ thời vận xấu, có nhiều trở ngại, khó thi thố tài năng, phải là người có quyền thế cao, có quyền tạo dựng luật pháp, mà lại sáng suốt có tài mới phá vỡ được bế tắc. Người bình thường khó có cơ hội tốt, kinh doanh không gặp thời, nhiều khó khăn, có khi phải hao tài tốn của mà không được gì, công việc trở nên khó giải quyết, dây dưa, kiện tụng bất lợi. Những tuổi nạp giáp: Canh: Tý, Dần, Thìn; Kỷ: Dậu, Mùi, Tỵ. Người có quẻ này, sinh vào tháng 2, tháng 8 là đắc cách, có nhiều cơ may thành đạt, phúc lộc khá.
  • Hào 1: Hào xấu. Vì nghĩa lớn mà phải tổn thương việc nhỏ. Gặp vận xấu: bị kỷ luật, truất giáng, thi hỏng, không tìm được việc làm, không được sử dụng, hoặc bị ốm đau. Mệnh hợp là quý nhân, vượt qua được bỉ vận, xây dựng được sự nghiệp. Mệnh không hợp là người nhu nhược, gặp nhiều long đong, vất vả, hoặc người bị bệnh tật, công khó thành, danh khó toại.
  • Hào 2: Hào xấu, không gặp may, bị quấy nhiễu. Mệnh hợp thường là người có trách nhiệm trông coi người khác, dễ bị mang tiếng. Mệnh không hợp là người bị hình thương, khó bề tiến thủ.
  • Hào 3: Hào xấu, quan chức nhỏ, ít tín nhiệm. Sĩ tử kém tài năng, làm việc dễ thất bại. Mệnh hợp: người chức vụ thấp kém, xử sự thiếu công minh, cứng nhắc, dân không phục. Mệnh không hợp: luôn luôn phải lo cơm áo, số vất vả, gian nan.
  • Hào 4: Hào tốt, nhiều dịp may thăng tiến, đề bạt. Sĩ tử thi đậu thành danh. Thương gia kinh doanh phát đạt, nhiều tài lộc. Mệnh hợp: người chính trực, không sợ khó khăn, gian khổ, tạo dựng được sự hiển vinh.
  • Hào 5: Hào tốt: thời của luật pháp công minh. Quan chức thanh liêm, công bằng được dân tin. Kẻ sĩ nhiều thuận lợi, dễ thành danh. Người thường kinh doanh đắc lợi, nhiều vận may. Mệnh hợp là người có tài, được tín nhiệm. Mệnh không hợp cũng là người giàu sang, phú quý.
  • Hào 6: Hào xấu, chỉ kẻ chủ quan không nghe ai. Quan chức dễ bị truất giáng, kỷ luật. Kẻ sĩ bị gièm pha, phỉ báng, quấy nhiễu. Mệnh hợp: số khá, làm nên nhưng luôn luôn phải lo nghĩ. Mệnh không hợp: kẻ cường bạo, làm liều dễ bị tù tội.

Quẻ Trạch Lôi Tùy (隨)

  • Luận quẻ: Quẻ Tùy chỉ thời vận tốt, nhưng phải theo thời mà hành động thì mới thắng lợi. Theo thời nhưng phải giữ được trung chính, lắng nghe tiếng nói mọi người thì hành động mới hanh thông, trên dưới mới đồng lòng. Không tiếp thu ý kiến mọi người thì thất bại. Vì vậy còn phải kiên nhẫn chờ đợi, không thể nóng nẩy, vội vàng. Tài vận chưa tới, kinh doanh phải nghe ý kiến nhiều người thì mới thành công. Xuất hành nên đi với bạn bè. Thi cử bình thường. Tình yêu và hôn nhân cần phải tham khảo ý kiến nhiều người thân sẽ tránh được khó khăn và sẽ đạt được nhiều nguyện vọng. Những tuổi nạp giáp: Canh, Tý, Dần, Thìn; Đinh: Hợi, Dậu Mùi. Người gặp quẻ này lại sinh vào tháng 7 là đắc cách, công danh sự nghiệp có nhiều công danh thành đạt, sinh tháng 2 đến tháng 8 cũng tốt: có nhiều phúc lộc. Sinh từ tháng chín đến tháng giêng thì kém.
  • Hào 1: Hào bình: Tốt đối với người biết giao thiệp, nhậy bén đối với tình hình. Không tốt đối với người cô độc, ít giao thiệp không thức thời, dễ đi vào đường bảo thủ, trì trệ, sai lầm. Mệnh hợp cách: người có đầu óc cải cách, có tài có đức, làm được việc lớn, phúc lộc mỏng
  • Hào 2: Hào xấu, thời cuộc khó tiến lui: không thể cứ bắt cá hai tay đằng nào cũng có lợi về mình. Công việc khó có kết quả tốt. Mệnh hợp cách: người lưng chừng, trục lợi không có chính kiến, không thể làm nên việc lớn, chỉ mưu lợi nhỏ. Mệnh không hợp cách: kẻ tùy tòng a dua, gặp nhiều vất vả. Sĩ tử gặp nhiều khó khăn trong sự nghiệp. Người thường kinh doanh thất thoát.
  • Hào 3: Hào bình, bỏ lễ nhỏ giữ nghĩa lớn thì có lợi. Mệnh hợp cách: người biết rời bỏ kẻ tiểu nhân để giữ lễ lớn, phúc lộc được lâu bền. Mệnh không hợp cách: Người có công danh nhưng kém đường con cái. Nữ mệnh thường hiếm con.
  • Hào 4: Hào xấu, phải đảo lộn, lợi cho tham quan. Kẻ sĩ nên danh, người quá cương thất thố. Giữ được đức tin thì cuối cùng không lỗi. Hợp mệnh là người kiên trì với chính nghĩa, tuy không gặp thời nhưng vẫn không ai làm gì được. Không hợp mệnh là người bị nghi kỵ, bị mang tiếng xấu. Người kinh doanh lận đận vất vả.
  • Hào 5: Hào tốt cho mọi người: quan chức dễ thăng tiến, tăng lương tăng chức. Kẻ sĩ nhiều cơ may thành đạt, tìm được việc làm, được sử dụng. Nhà buôn kinh doanh phát đạt, nhiều phúc lộc. Mệnh hợp: người hiền lương lập công lớn, phúc lộc cao đầy. Mệnh không hăng chức. Kẻ sĩ nhiều cơ may thành đạt, tìm được việc làm, được sử dụng. Nhà buôn kinh doanh phát đạt, nhiều phúc lộc. Mệnh hợp: người hiền lương lập công lớn, phúc lộc cao đầy. Mệnh không hợp: cũng là người được tín nhiệm tại địa phương, có cuộc sống an lạc.
  • Hào 6: Hào xấu: gặp lo lắng, phiền muộn, hoặc đau ốm, bệnh tật, chết yểu .Quan chức dễ bị gièm pha, tai tiếng xấu. Sĩ tử bị thất thế, bị nhục. Nhà buôn thô lỗ, thất thoát tài sản, người thường dễ bị kiện cáo, tai nạn. Mệnh hợp: người chí lớn, tài cao, được lòng dân, dựng được sự nghiệp, tránh được tai ương. Mệnh không hợp: người kém tài đức, càng hoạt động càng thất bại, lâm vào gian nan vất vả. Kẻ sĩ phải trốn tránh nơi sơn lâm.

Quẻ Thiên Lôi Vô Vọng (無妄)

  • Luận quẻ: Quẻ Vô Vọng chỉ thời vận xấu, mọi việc không có cơ may thành công. Chỉ lợi cho những người ẩn dật, tu hành, không lợi cho những ai muốn thi thố tài năng. Sự nghiệp trắc trở, được mất do may rủi, khó tính trước. Tài vận kém, kinh doanh thất thường, chỉ cầu may không thể đoán trước. Thi cử khó đỗ. Đi xa không gặp nhiều thuận lợi. Bệnh tật khi tăng khi giảm, thất thường, nhưng không nặng. Tình yêu và hôn nhân trắc trở, nhưng về lâu dài sẽ đạt hạnh phúc. Những tuổi nạp giáp: Canh: Tý, Dần, Thìn; Nhâm: Ngọ, Thân, Tuất.
  • Hào 1: Hào tốt, mọi sự thuận lợi. Quan chức dễ thăng tiến. Sĩ tử gặp thời, thành danh. Người thường kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp: Người có địa vị cao quý, hiển đạt, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp: cũng là người lương thiện, có cuộc sống sung túc an nhàn.
  • Hào 2: Hào tốt, thời vận thuận lợi, nhiều cơ may, phúc lộc tự nhiên đến. Người chăm chỉ dễ dàng thăng tiến. Kẻ sĩ chăm chỉ sẽ thi đỗ dễ dàng, được trọng dụng. Người thường cần mẫn sẽ có nhiều phúc lộc, cuộc sống an nhàn, lười nhác thì phúc lộc ít. Mệnh hợp: người có cơ may, chẳng màng công danh mà công danh đến, chẳng tham giàu mà phúc lộc dồi dào. Mệnh không hợp: người không làm chỉ cầu may, chây lười, lộc nhỏ. Kẻ du đãng gặp gian nan.
  • Hào 3: Hào xấu, thời vận xấu, người hiền cũng bị vạ lây. Quan chức chỉ lo bóc lột dân, kẻ sĩ khó tiến thủ. Ngờng cần mẫn sẽ có nhiều phúc lộc, cuộc sống an nhàn, lười nhác thì phúc lộc ít. Mệnh hợp: người có cơ may, chẳng màng công danh mà công danh đến, chẳng tham giàu mà phúc lộc dồi dào. Mệnh không hợp: người không làm chỉ cầu may, chây lười, lộc nhỏ. Kẻ du đãng gặp gian nan.
  • Hào 3: Hào xấu, thời vận xấu, người hiền cũng bị vạ lây. Quan chức chỉ lo bóc lột dân, kẻ sĩ khó tiến thủ. Người thường bị những nhiễu, tay bay vạ gió thất thường. Mệnh hợp: người có đức lớn, tránh được tai vạ bất ngờ. Mệnh không hợp: người hay chạy chọt, nịnh bợ kẻ có quyền, vẫn bị tai vạ.
  • Hào 4: Hào bình, nên giữ yên ổn trong chức vụ cũ, cơ nghiệp cũ. Hão huyền hay gặp không may, sa cơ lỡ bước, chuốc hoạ vào thân. Mệnh hợp: là người có đức, kiên trì giữ đạo nghĩa, có phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp: cũng là người có cuộc sống an nhàn, sung túc.
  • Hào 5: Hào tốt, mọi việc tốt lành. Có cái xấu nhưng không phải do mình gây ra, không cần thanh minh chạy chọt, tự nhiên sẽ rõ. Như người bị bệnh nhẹ không cần dùng thuốc cũng khỏi. Mệnh hợp: người có tài đức, làm những việc ích nước lợi dân, được người đời ca tụng. Mệnh không hợp: cũng là người có đức, trừ được hoạ, tạo điều mừng.
  • Hào 6: Hào xấu, cứ theo lẽ tự nhiên mà làm cũng có khi bị tai vạ. Quan chức bị khiển trách, truất giáng. Sĩ tử không được tin dùng. Người thường không gặp vẽ rõ. Như người bị bệnh nhẹ không cần dùng thuốc cũng khỏi. Mệnh hợp: người có tài đức, làm những việc ích nước lợi dân, được người đời ca tụng. Mệnh không hợp: cũng là người có đức, trừ được hoạ, tạo điều mừng.
  • Hào 6: Hào xấu, cứ theo lẽ tự nhiên mà làm cũng có khi bị tai vạ. Quan chức bị khiển trách, truất giáng. Sĩ tử không được tin dùng. Người thường không gặp vận, kinh doanh khó khăn, dễ gặp tai nạn. Mệnh hợp: là người thông hiểu việc đời nhưng phải biết biến hoá theo thời mới tránh được tai họa. Mệnh không hợp: người không biết quyền biến, quan niệm ẽ rõ. Như người bị bệnh nhẹ không cần dùng thuốc cũng khỏi. Mệnh hợp: người có tài đức, làm những việc ích nước lợi dân, được người đời ca tụng. Mệnh không hợp: cũng là người có đức, trừ được hoạ, tạo điều mừng.
  • Hào 6: Hào xấu, cứ theo lẽ tự nhiên mà làm cũng có khi bị tai vạ. Quan chức bị khiển trách, truất giáng. Sĩ tử không được tin dùng. Người thường không gặp vận, kinh doanh khó khăn, dễ gặp tai nạn. Mệnh hợp: là người thông hiểu việc đời nhưng phải biết biến hoá theo thời mới tránh được tai họa. Mệnh không hợp: người không biết quyền biến, quan niệm đơn giản, cứ làm theo lẽ thường dễ thất bại, gặp tai vạ khó tránh.

Quẻ Địa Hỏa Minh Di (明夷)

  • Luận quẻ: Quẻ Minh Di chỉ thời vận xấu không thuận lợi cho mọi việc. Công danh sự nghiệp khó thành. Tài vận không có, kinh doanh thua lỗ. Kiện tụng kéo dài và thua kiện, nên cố gắng dàn hòa ngay từ đầu thì hơn. Đi xa không thuận. Thi cử khó đạt, ước nguyện khó thành. Bệnh tật dai dẳng, dễ bị nặng lên. Hôn nhân trắc trở, khó thành lương duyên. Tuy nhiên, phải có lòng kiên nhẫn chờ thời, giữ được trung chính, biết lấy ‘cái tối là cái sáng’, thời cơ tốt ắt sẽ đến. Những tuổi nạp giáp: Kỷ: Mão, Sửu, Hợi. Quý hoặc Ất: Sửu, Hợi, Dậu. Người gặp quẻ này sinh tháng 8 là đắc cách, là thời vận tốt của tuổi này.
  • Hào 1: Hào xấu, chỉ sự bị nạn lúc đang hành sự như con chim bị thương lúc đang bay. Người quân tử phải bỏ trốn để lánh nạn, không khỏi bị người đời bàn tán. Quan chức đề phòng bị nghi ngờ. Người thường đề phòng tai bay vạ gió. Mệnh hợp là người có cơ mưu, sáng suốt, tránh được tai họa thời loạn, làm nên sự nghiệp. Kẻ sĩ thành công, thành danh. Mệnh không hợp cũng là người tài trí nhưng hay gặp gian nan
  • Hào 2: Hào bình, muốn làm việc lớn phải có lực lượng. Hào tốt cho những người có quyền lực, có thể lập nhiều công lớn; xấu cho những người thân có thế kém lại không biết lượng sức mình, dễ bị tai vạ. Mệnh hợp: người có binh quyền trị nước, làm cho dân yên, nước mạnh. Mệnh không hợp: kẻ lộng quyền đắc chí. Không biết lựa sức mình, dễ chuốc lấy tai vạ.
  • Hào 3: Hào xấu, hào của tật ách và kiện tụng, cần đề phòng. Mệnh hợp: Người có công lớn nhưng không khỏi bị tổn thương. Mệnh không hợp: người phải điều đi công tác nơi xa xôi, gian khổ. Hoặc người bị thương ở tay, chân.
  • Hào 4: Hào xấu, gặp kẻ có ý đồ xấu muốn làm hại, nên lánh đi chỗ khác. Mệnh hợp: Người biết trước âm mưu của đối phương, có tài ứng phó, tránh được gian nan. Hoặc tố giác được âm mưu của kẻ xấu, góp sức ứng phó nên lập được công trạng. Mệnh không hợp: người bị kỷ luật, biếm trích; kẻ sĩ mai danh ẩn tích; người bị bệnh ở tim, bụng
  • Hào 5: Hào xấu, có địa vị cao nhủa kẻ xấu, góp sức ứng phó nên lập được công trạng. Mệnh không hợp: người bị kỷ luật, biếm trích; kẻ sĩ mai danh ẩn tích; người bị bệnh ở tim, bụng
  • Hào 5: Hào xấu, có địa vị cao như Cơ Tử mà cũng phải giả điên để tránh sự sát hại của vua Trụ. Quan chức dễ bị nghi ngờ, truất giáng thải hồi. Kẻ sĩ không gặp thời, khó thành sự nghiệp. Người thường gia cảnh không yên vui. Mệnh hợp: Người có tài đức lớn, gặp thời hôn ám vẫn giữ được thân, nêu cao được chính nghĩa. Mệnh không hợp: Người không gặp may, gian nan bôn tẩu, sự nghiệp không thành.
  • Hào 6: Hào xấu, thiếu tài đức, ngồi cao không bền, dễ mắc sai lầm, gặp gian nan, vất vả. Kẻ sĩ long đong, không gặp vận. Người thường kinh doanh thua lỗ, công việc không thành. Mệnh hợp: người có tài đức, ở ngôi cao, lập công lớn, nhưng không bền. Về già dễ bị tai tiếng. Mệnh không hợp: Kẻ thiếu tài đức ở ngôi cao, không thận trọng làm bừa, gặp thất bại, gian nan.

Quẻ Sơn Hỏa Bí (賁)

  • Luận quẻ: Bề ngoài mọi sự dễ dàng nhưng còn chút khó khăn. Công danh sự nghiệp khởi đầu thuận lợi nhưng phải liên tục cố gắng không sẽ sa sút. Thời vận của những người có bề ngoài hào nhoáng. Cần tránh việc kiện tụng. Thi cử đạt. Tình yêu hào nhoáng nhưng hơi trắc trở. Gia đình bình yên. Những tuổi Nạp Giáp: Kỷ: Mão, Sửu, Hợi; Bính: Tuất, Dần, Tý. Người có quẻ này sinh tháng 11 là đắc cách, sẽ gặp nhiều cơ hội lập công danh
  • Hào 1: Hào bình, kẻ hay chuộng hình thức, đứng núi nọ trông núi kia, bỏ cũ tìm mới, long đong chạy vạy, xử lý không đúng ngôi, đúng vị. Mệnh hợp là người có tài đức, biết xử sự đúng cương vị. Mệnh không hợp là người dựa thế cấp trên, bôn ba chạy vạy. Người thường có tiếng không miếng, thất tài lộc, chuộng hình thức.
  • Hào 2: Hào tốt, quan chức dễ thăng tiến. Kẻ sỹ có văn tài như người có bộ râu được trang sức. Người kinh doanh gặp tài vận, nhiều phúc lợi. Mệnh hợp là người có tài văn chương, thành danh. Mệnh không hợp cũng là người có học vấn cao, có phúc lộc.
  • Hào 3: Hào tốt người biết tự trau dồi như biết tự trang sức vậy. Người có số an nhàn. Quan chức dễ thăng tiến. Sỹ tử gặp người tiến cử được sử dụng. Người thường được giúp đỡ, kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp là người có đức hạnh, cuộc sống vinh hiển. Mệnh không hợp cũng là người có tài đức, sống lâu.
  • Hào 4: Hào xấu lúc đầu, tốt về sau, như người trang sức không đúng, hành vi không hợp có thể gây hiểu lầm. Phòng có tang phục. Mệnh hợp là người có tài, có học nhưng bị nghi ngờ, sau thành đạt. Mệnh không hợp thì gian nan, khó nhọc lúc trẻ, về già khá hơn kinh doanh về sau mới có lợi.
  • Hào 5: Hào tốt, chỉ người hà tiện có thể gây hiểu lầm, nhưng sau tốt. Mệnh hợp là người tiết kiệm, làm nên việc nhỏ, thọ cao, trung thực. Mệnh không hợp là kẻ hà tiện, túng thiếu, kém tài lộc.
  • Hào 6: Hào tốt, như người trở về cái chất phác ban đầu, không cần trang sức. Phòng có tang bên họ ngoại. Quan chức được cảm tình, dễ thăng tiến. Sĩ tử được người tin dễ thành danh. Người thường kinh doanh đắc lợi.

Quẻ Thủy Hỏa Ký Tế (既濟)

  • Luận quẻ: Quẻ Ký Tế chỉ thời vận bình yên, ổn định, mọi việc đang thuận buồm xuôi gió, cơ hội thành đạt có nhiều, nhưng nên đề phòng khó khăn về sau. Tài vận khá. Những tuổi nạp giáp: Kỷ: Mão, Sửu, Hợi; Mậu: Thân, Tuất, Tý. Người gặp quẻ này sinh vào tháng giêng là đắc cách.
  • Hào 1: Hào bình. Ý hào, nên cẩn thận ngay từ đầu. Người cẩn thận biết phòng xa thì phúc lộc bền vững. Người không biết phòng thân dễ lâm vào gian khổ. Mệnh hợp là người biết đề phòng, giữ được phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp là người kém lo xa, phúc mỏng, mệnh bạc.
  • Hào 2: Hào bình, xấu lúc đầu, tốt về sau. Vì vậy có tài chưa được dùng, chớ nên nóng vội, hãy chờ thời. Mệnh hợp là người có tài nhưng công danh đến muộn. Mệnh không hợp là người tuổi trẻ gian truân, về già gặp vận tốt.
  • Hào 3: Hào bình, vừa xấu vừa tốt. Mệnh hợp là người có công trạng, nhưng thành công muộn, có phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp là người có tài nhưng kém đức, hay tranh chấp, kiện cáo, phúc lộc kém. Người thường hay thiếu kiên nhẫn, buôn bán thua lỗ, đi đến bất hoà, tranh chấp, phúc mỏng, lộc ít.
  • Hào 4: Hào tốt, chỉ người biết luôn luôn phòng bị. Quan chức biết lo xa, phúc lộc lâu bền. Sĩ tử trong sạch, có tiếng thơm, thành danh. Người kinh doanh có kế hoạch, có cuộc sống an nhàn. Mệnh hợp là người có cơ mưu, có công trạng, phúc lộc lớn. Mệnh không hợp cũng là người biết lo xa, giữ được phúc lộc.
  • Hào 5: Hào xấu, không có hậu, trước khá sau gian khổ. Mệnh hợp là người biết lo xa, giữ được nghiệp nhà, phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp là kẻ ăn chơi phù phiếm, không biết phòng xa, cơ nghiệp khó toàn.
  • Hào 6: Hào xấu. Quan chức có địa vị cao dễ sai lầm, dễ bị truất giáng. Sĩ tử long đong, khó tiến, không được dùng, người thường kinh doanh khó khăn, phúc lộc ít. Mệnh hợp là người gặp thời cuộc, làm nên sự nghiệp vẻ vang, phúc lộc hoàn mỹ. Mệnh không hợp là kẻ kém tài trí lại có địa vị cao dễ làm liều, nguy đến thân, phúc lộc mỏng.

Quẻ Phong Hỏa Gia Nhân (家人)

  • Luận quẻ: Quẻ chỉ vận thế thuận lợi, bình an, trong ngoài đoàn kết, gia đạo yên vui. Cơ hội để hoàn thành sự nghiệp, có thể đạt công thành danh toại. Tài vận tốt, nhiều cơ hội kinh doanh phát đạt, phúc lộc dồi dào. Xuất hành tốt. Thi cử dễ đậu. Kiện tụng nên hòa giải. Ốm đau chóng qua khỏi. Tình yêu thuận lợi, tìm được người ý hợp tâm đầu. Hôn nhân dễ thành lương duyên.Những tuổi nạp giáp: Kỷ: Mão, Sửu, Hợi; Tân: Mùi, Tị, Mão. Người gặp quẻ này lại sinh tháng 6 là đắc cách, số công danh phú quý.
  • Hào 1: Hào tốt, biết tề gia, trị quốc. Hào chỉ sự tháo vát mọi việc. Quan chức có khả năng, được thăng tiến. Sĩ tử gặp thời, được trọng dụng. Nhà buôn kinh doanh phát đạt. Phụ nữ đảm đang. Mệnh hợp là người có đức hạnh, dựng được nghiệp nhà, giúp được việc nước, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp cũng là người thiện, có đức, gia đình nền nếp, sống yên vui.
  • Hào 2: Hào tốt, nhiều cơ may thăng tiến. Sĩ tử được hỗ trợ trong học hành, thi cử. Người thường lập được nghiệp, phúc lộc dồi dào. Mệnh hợp là người có đức hạnh, có tài tề gia trị quốc, sự nghiệp vẻ vang. Mệnh không hợp là người được an nhàn, hạnh phúc. Nữ mệnh: đảm đang, giỏi nội trợ, nuôi dạy con cái, lợi chồng con, gia đạo.
  • Hào 3: Hào bình, vừa tốt, vừa xấu. Tốt nếu biết nghiêm khắc răn đe trước. Xấu nếu buông thả cho sự đam mê, nhưng khắt khe quá thì hỏng việc. Mệnh hợp cách: người biết lo trước phòng sau, giữ được nghiệp nhà, gia phong nền nếp. Mệnh không hợp: người không biết phòng xa, thả lỏng ban đầu, khắt khe về sau, thiếu công bằng, thiên vị, khó thành nghiệp lớn, làm loạn gia, bại sản.
  • Hào 4: Hào tốt cho mọi người, nhiều cơ may thành đạt, thành danh, thăng tiến lớn, kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp cách: Người có tài đức chấn hưng được việc nhà, việc nước, phúc lộc cao đầy. Mệnh không hợp cách: cũng giàu sang, an cư lạc nghiệp.
  • Hào 5: Hào tốt, nhiều cơ may hiển đạt, thành danh, như có quý nhân phù trợ. Kinh doanh gặp tài vận, phát đạt, phúc lợi nhiều. Mệnh hợp là người có đức hạnh, khiêm nhường, cơ may tự đến, hiển đạt vinh hoa. Mệnh không hợp cũng là người có đức hạnh, có sự nghiệp hiển vinh.
  • Hào 6: Hào tốt, quan chức có địa vị cao sang; sĩ tử thành danh, thăng tiến dễ; Người thường kinh doanh phát đạt, đắc lợi. Nữ mệnh là người hiền đức, đảm đang, có chồng cao sang. Mệnh hợp là người quyền cao, chức trọng, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp cũng là người giàu sang có phúc lộc, cuộc sống an vui.

Quẻ Lôi Hỏa Phong (豐)

  • Luận quẻ: Quẻ Phong chỉ thời vận đang hết sức thuận lợi, là thời cơ tốt cho công danh sự nghiệp, nhiều cơ may trong kinh doanh, tài vận tốt. Tuy nhiên như nội dung quẻ đã chỉ, cái gì cực thịnh ắt phải suy, về cuối quẻ là thời kỳ khó khăn, suy thoái, vì vậy cần đề phòng trước những không may về giai đoạn cuối. Thi cử dễ đỗ cao. Kiện tụng lúc đầu dễ, sau rắc rối. Hôn nhân về sau gặp khó khăn. Những tuổi nạp giáp: Kỷ: Mão, Sửu, Hợi. Canh: Ngọ, Thân, Tuất. Người gặp quẻ này sinh vào tháng 9 là cách công danh vinh hiển.
  • Hào 1: Hào tốt, gặp được trên sáng suốt, dễ thăng tiến. Sĩ tử gặp thời, dễ thành danh (như hào này gặp hào 4 đối ứng là hào dương chính vị). Người thường gặp được phường hội tốt, bạn bè tốt. Mệnh hợp cách là người có tài đức gặp thời, được người trên sáng suốt hỗ trợ, tạo thành sự nghiệp lớn. Mệnh không hợp cách là kẻ kiêu căng, làm bậy để lâm vào gian nan, hình khắc.
  • Hào 2: Hào tốt nhưng phát chậm vì Hào âm 2 trong sáng gặp Hào âm 5 ngôi chí tôn mà hôn ám (vì bất chính) nên phải giữ lòng trinh sau mới có lợi. Quan chức vì ngay thẳng mà bị gièm pha lúc đầu, sĩ tử long đong, sau mới khá. Người thường gặp nhiều khó khăn, về sau mới thuận lợi. Mệnh hợp là người có tài nhưng bị cấp trên ngờ vực, biết lấy lòng thành cải hóa, sau được trọng dụng. Mệnh không hợp là người bị gièm pha nhưng cô độc không ai che chở, thành đạt khó khăn và chậm.
  • Hào 3: Hào xấu, gặp phải chủ hôn ám dù mình có sáng suốt cũng trở thành vô dụng, như người gãy cánh tay phải nhưng không có lỗi (chỉ Hào 3 dương cương đắc chính gặp phạt khó khăn và chậm.
  • Hào 3: Hào xấu, gặp phải chủ hôn ám dù mình có sáng suốt cũng trở thành vô dụng, như người gãy cánh tay phải nhưng không có lỗi (chỉ Hào 3 dương cương đắc chính gặp phải hào đối ứng là Hào 6 âm như người ở ngôi cao ma hôn ám, không biết dùng người). Tuế vận: Quan chức không thi thố được tài năng, khó thăng tiến. Sĩ tử không gặp thời, long đong, không được dùng, người thường không có lợi, người bị tật ở tay chân. Mệnh hợp cũng như ý hào, không gặp được chủ sáng, không làm được việc như ước nguyện. Mệnh không hợp là kẻ bất tài, không làm nên việc, bị thương thân, phá tổ. Người tàn tật ở chi.
  • Hào 4: Hào tốt, biết hướng xuống dưới để hành động khi cấp trên hôn ám. (Di chủ: danh từ cổ, xưa người có địa vị cao gọi người thông gia ở dưới là di chủ”; con nợ cấp dưới gọi người thông gia cấp trên mình là phối chủ”). Gặp Hào này, quan chức bị cấp trên nghi ngờ nhưng lại được cấp dưới ủng hộ. Sĩ tử có nhiều bạn giúp đỡ, có thể thành đạt. Người thường phải bôn ba nhưng sau thành đạt. Phòng tai nạn dọc đường. Người hợp mệnh là người gặp chủ hôn ám nhưng nhờ bạn hiền và người dưới giúp đỡ nên hoàn thành sự nghiệp. Người mệnh không hợp là người phải nhờ người thân lập nghiệp phương xưa; trước gian nan sau thành đạt.
  • Hào 5: Hào tốt như người ở ngôi cao mà biết trọng dụng nhân tài, dân được nhờ, để lại tiếng thơm. Quan chức dễ thăng tiến, sĩ tử đỗ đạt cao, được trọng dụng, người thường kinh doanh phát đạt, nhiều phúc lợi. Mệnh hợp cách: người có tài đức, sự nghiệp hiển đạt. Mệnh không hợp cách cũng là người có tiếng tăm, có phúc lộc cao.
  • Hào 6: Hào xấu vì là hào trên cùng quẻ Chấn nên rất động, sắp biến, như người ở ngôi cao sắp gặp tai nạn, kết cục xấu, vì hôn ám mà ở ngôi cao quá như cái nhà lớn không người ở. Mệnh hợp là người có địa vị mà hôn ám làm càn, gặp tai họa, không giữ nổi cơ nghiệp tổ tông. Mệnh không hợp là kẻ có tài mển đạt. Mệnh không hợp cách cũng là người có tiếng tăm, có phúc lộc cao.
  • Hào 6: Hào xấu vì là hào trên cùng quẻ Chấn nên rất động, sắp biến, như người ở ngôi cao sắp gặp tai nạn, kết cục xấu, vì hôn ám mà ở ngôi cao quá như cái nhà lớn không người ở. Mệnh hợp là người có địa vị mà hôn ám làm càn, gặp tai họa, không giữ nổi cơ nghiệp tổ tông. Mệnh không hợp là kẻ có tài mà thiếu đức, bạn bè xa lánh, người thân ruồng bỏ, gặp gian nan khốn khổ. Hào này thích hợp với những người tu hành.

Quẻ Thuần Ly (離)

  • Luận quẻ: Quẻ Thuần Ly chỉ vận thế còn khó khăn, mới quan sát thì sáng sủa, nhưng thực tiễn vẫn còn trở ngại, không thuận lợi cho đường công danh sự nghiệp, chưa phải thời triển khai công việc lớn, cần chờ đợi. Dễ đề xuất những kế hoạch không thực tế, hành động dễ dẫn đến nôn nóng, hỏng việc. Thi cử có thể đạt tốt. Hôn nhân dễ gặp trở ngại. Những tuổi nạp giáp: Kỷ: Mão, Mùi, Hợi, Dậu, Sửu, Tị. Người có quẻ này sinh vào tháng tư là đắc cách công danh phú quý.
  • Hào 1: Hào bình, tốt cho những việc nhỏ. Như người cấp dưới thấy cấp trên là sợ, bước đi rối loạn. Lợi nhỏ. Thành công việc nhỏ. Mệnh hợp: người cẩn thận, kính trọng người trên, làm nên sự nghiệp. Mệnh không hợp: người hay lo sợ, dễ bị bối rối, nhưng biết cách ăn ở, nên yên vui.
  • Hào 2: Hào tốt: hào 2 âm, hợp đạo trung chính. Quan chức có địa vị cao, công lớn. Sĩ tử có tài đỗ đạt cao, được trọng dụng. Người thường có sáng kiến, kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp là người có tài khai sáng, mở mang văn minh, phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp: cũng là người chấn hưng được cơ nghiệp, có nhiều phúc lộc.
  • Hào 3: Hào xấu, như hết thịnh đến suy, như trời đã sang chiều như người già về cao tuổi .Quan chức đến kỳ hưu trí. Kẻ sĩ hết thời, tham quyền dễ bị chỉ trích. Người thường hết vui đến buồn. Đề phòng ốm đau ốm, bệnh hoạn, tang ma. Mệnh hợp: là người hiểu được thiên mệnh, sống được yên vui, hưởng phúc lộc. Mệnh không hợp: là người hay than thân trách phận, hao tổn tâm thần, thể xác.
  • Hào 4: Hào xấu, xa vào gian nan cực khổ, dễ bị hình phạt. Mệnh hợp là người an phận giữ được đạo bảo vệ được mình và cơ nghiệp khi tai biến. Mệnh không hợp là kẻ thiếu trung chính, làm càn, phạm vào hình khắc. Quan chức lộng quyền, bị ghét bỏ, Người thường là kẻ ngỗ ngược, hung bạo, cậy mạnh làm càn, bị nạn binh đao, gian nan cưc khổ.
  • Hào 5: Hào xấu ít phúc lộc, nhiều khó khăn gian khổ. Mệnh không hợp là người thiếu sáng suốt, gặp khó khăn bị hao tài tốn sức. Kinh doanh kém phát đạt.
  • Hào 6: Hào tốt, cơ hội tốt để tạo sự nghiệp, sĩ tử đỗ đạt, thành danh. Nhà buôn kinh doanh thuận lợi. Mệnh hợp là người có tài thao lược, giúp nước lập công. Mệnh không hợp thì kiếm sống khó khăn, cuộc đời vất vả, long đong.

Quẻ Trạch Hỏa Cách (革)

  • Luận quẻ: Quẻ chỉ thời kỳ phải thay đổi mới, nhưng không làm quá khả năng cũng không cố bảo thủ duy trì cái đã lỗi thời. Thời vận tốt cho những nhân tài có đầu óc sáng suốt, có tài cải cách đem lại sự phồn vinh cho mọi người, sự trong sáng cho thời đại. Không hợp cho những gì bảo thủ, cố chấp. Tài vận sẽ tới nếu biết đổi mới kinh doanh. Bệnh tật cần thay phương pháp điều trị. Kiện tụng muốn tiến triển tốt phải tìm luật sư mới hoặc thay đổi phương pháp. Những tuổi nạp giáp: Kỷ: Mão, Sửu, Hợi; Đinh: Hợi, Dậu, Mùi. Người có quẻ này lại sinh vào tháng 2 là gặp cách công danh phú quý.
  • Hào 1: Hào xấu, chưa phải thời, còn phải chờ, nên giữ cái cũ và chờ thời. Mọi việc chưa gặp thời vận, chớ vội thay đổi mà gặp rủi ro. Mệnh hợp cách là người có tài nhưng không thi thố được, đành an phận. Mệnh không hợp cách là người tài hèn sức mọn, hay chắp nhặt, dễ bị tai tiếng.
  • Hào 2: Hào tốt, hào 2 âm, vừa trung vừa chính, lợi cho cải cách bắt đầu, không lợi cho bảo thủ. Quan chức gặp thời thi thố được sáng kiến, dễ thăng tiến. Sĩ tử được trọng dụng, thành danh. Người thường mở mang được sự nghiệp. Có nhiều tin vui. Mệnh hợp là người có công trong cải cách đúng thời, đúng vị. Mệnh không hợp cũng là người thành công trong cải cách ở quy mô nhỏ.
  • Hào 3: Hào bình, tốt nếu biết cân nhắc, suy tính kỹ trước khi làm, xấu nếu thiếu thận trọng, làm bừa. Thời long đong vất vả, ốm đau, bệnh hoạn. Mệnh hợp là nhà cải cách thận trọng, mọi việc bàn bạc kỹ lưỡng, thành công để tiếng thơm lại đời sau. Mệnh không hợp cách là người hay làm bừa, không bàn bạc kỹ, thiếu thận trọng, gặp nhiều thất bại, bị phế truất, kỷ luật. Người thường không gặp vận, vất vả, bất an.
  • Hào 4: Hào tốt. Quan chức thăng tiến, sĩ tử gặp thời, người kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp là người có tài đức, đảm đương được những cải cách lớn đúng thời, hợp lòng người. Mệnh không hợp cũng là người có chí, xa quê lập nghiệp, xây dựng được cơ đồ, giàu sang, phú quý.
  • Hào 5: Hào tốt. Quan chức cao cấp có tài đức, thành công trong cải cách. Nhiều cơ may thăng tiến cao. Sĩ tử được trọng dụng. Người kinh doanh phát đạt, nhiều tài lộc. Mệnh hợp là người có tài đức, để tiếng thơm lâu bền. Mệnh không hợp cũng là người có địa vị cao sang nhưng xét việc hồ đồ, không giữ được chí hướng. Nữ mệnh và người bảo thủ không hợp, thường gặp gian nan.
  • Hào 6: Hào bình, hào cuối cùng của cải cách, nên củng cố kết quả, không nên cải cách quá mức sẽ xấu. Mệnh hợp là người có tài củng cố xã hội, pháp luật và đạo đức. Mệnh không hợp là kẻ bất tài, lạm quyền làm bừa, dễ gây tai họa

Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân (同人)

  • Luận quẻ: Quẻ chỉ thời vận tốt, đang được tín nhiệm, là người có tên tuổi, cơ hội dễ hoàn thành sự nghiệp. Tài vận dồi dào, kinh doanh phát đạt. Đi xa bình yên. Thi cử gặp thời dễ đỗ cao, tìm việc dễ toại nguyện. Bệnh tật chóng lành. Tình yêu và hôn nhân thuận lợi, tìm được người tâm đầu ý hợp. Những tuổi nạp giáp: Kỷ:Mão, Sửu, Hợi; Giáp hoặc Nhâm: Ngọ, Thân, Tuất. Người gặp quẻ này, lại sinh đúng tháng giêng là đắc cách, công danh sự nghiệp dễ thành đạt.
  • Hào 1: Hào tốt, như người biết kết thân với người ngoài là tốt. Cơ hội dễ thăng tiến. Sĩ tử thi đậu tìm được việc làm. Người tu tạo được nhà cửa, kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp cách là người có lòng độ lượng, biết dùng người ngoài, công bằng vô tư. Mệnh không hợp cách là người tha phương, buôn bán xa, phải kết thân với người ngoài để làm ăn.
  • Hào 2: Hào bình, chỉ làm việc nhỏ, vì hay cảm tình, thiên vị với họ hàng, người quen, phúc lộc nhỏ. Mệnh hợp là những người có quyền chức nhưng tính tình thiên vị, cầu cạnh cả những thuộc hạ của cấp trên, người hay bè phái. Mệnh không hợp là những người phải nương nhờ họ mạc, người quen, người sống tha phương.
  • Hào 3: Hào xấu, nhiều gian nan vì hành động không lượng sức mình, không nắm được thời cuộc nên dễ bị gièm pha, cạnh tranh, lừa lọc. Người hợp mệnh: chí hướng bất định, hành động bất thường, tự chuốc lấy lo âu, thất bại. Người không hợp mệnh: kẻ phóng đãng, ăn chơi lêu lổng.
  • Hào 4: Hào tốt, biết thời cơ, biết lựa sức, giữ được cơ nghiệp. Mệnh hợp là người biết tiến lui, biết lấy nhu thắng cương, làm nên sự nghiệp, số phú quý, giàu sang. Mệnh không hợp cũng là người có chừng mực, có cân nhắc, được tín nhiệm tin dùng.
  • Hào 5: Hào tốt, trước khó sau dễ. Riêng kinh doanh khó lường, lúc được, lúc mất. Mệnh hợp: là người có tài đức, phát về binh nghiệp, có vị trí cao, phúc lộc nhiều. Mệnh không hợp là người gặp nhiều gian nan, vất vả, khó thành đạt.
  • Hào 6: Hào bình, vô thưởng vô phạt, không phải hối tiếc. Mệnh hợp là người có phúc lộc, đạt được ý nguyện, chức sắc tỉnh lẻ, nơi xa đô thành. Mệnh không hợp là người không toại chí, sĩ tử long đong không gặp may, phúc lộc tầm thường.

Quẻ Địa Trạch Lâm (臨)

  • Luận quẻ: Quẻ chỉ thời cơ tốt đang đến cần phành. Mệnh không hợp là người không toại chí, sĩ tử long đong không gặp may, phúc lộc tầm thường.

Quẻ Địa Trạch Lâm (臨)

  • Luận quẻ: Quẻ chỉ thời cơ tốt đang đến cần phải tranh thủ, không bỏ lỡ thời cơ. Tuy nhiên thời cơ vận may gắn với khả năng đi sát quần chúng, tranh thủ được mọi người. Công danh sự nghiệp nhiều cơ may thành đạt. Tài vận phát đạt, kinh doanh gành. Mệnh không hợp là người không toại chí, sĩ tử long đong không gặp may, phúc lộc tầm thường.

Quẻ Địa Trạch Lâm (臨)

  • Luận quẻ: Quẻ chỉ thời cơ tốt đang đến cần phải tranh thủ, không bỏ lỡ thời cơ. Tuy nhiên thời cơ vận may gắn với khả năng đi sát quần chúng, tranh thủ được mọi người. Công danh sự nghiệp nhiều cơ may thành đạt. Tài vận phát đạt, kinh doanh gặp thời, được như mong muốn. Kiện tụng dễ thắng nhưng nên giữ hòa khí thì hơn. Thi cử dễ đỗ, nhưng đến tháng tám có thể gặp điều không may, vì vậy công việc không nên dây dưa, không nên kéo dài, tránh chủ quan tự mãn. Tình yêu thuận lợi, được như ý. Hôn nhân đẹp lòng, dễ thành lương duyên. Những tuổi nạp giáp: Đinh, Tị, Mão, Sửu; Ất hoặc Quý: Sửu, Hợi, Dậu. Những người gặp quẻ này, lại sinh tháng 12 là đắc cách, sự nghiệp có nhiều cơ may thắng lợi.
  • Hào 1: Hào tốt, mọi người dễ cảm thông nhau, công việc dễ thành, nhiều cơ hội thăng tiến, dễ thành đạt. Kinh doanh thuận lợi. Mệnh hợp là người có tài, có đức, sống sát dân. Nhiều phúc lộc. Mệnh không hợp cũng là người trung chính, được địa phương nể trọng, gia sản khá
  • Hào 2: Hào tốt, cơ hội thuận lợi, tiến thủ dễ dàng, kinh doanh phát đạt. Bất lợi cho người tính tình cô độc, làm càn. Mệnh hợp thì người biết thu phục nhân tâm, lấy đức hành đạo, đạt được chí hướng, sự nghiệp lớn. Mệnh không hợp là người biết sống sát với mọi người, được địa phương tôn kính.
  • Hào 3: Hào xấu, như kẻ hám lợi mà tới, mọi người phải đề phòng, chỉ tốt cho nghề thầy (dậy học). Mệnh hợp: trông coi việc dạy người, nghề tuyên huấn. Mệnh không hợp: kẻ mị dân, hay dối người hại đời, đến đâu mọi người phải đề phòng. Nữ mệnh là người lắm điều, chua ngoa, bạc đức.
  • Hào 4: Hào tốt, có nhiều bạn bè hợp lực, giúp đỡ, công việc dễ hoàn thành. Sĩ tử dễ đỗ đạt, có người tiến cử. Người kinh doanh có nhiều bạn hàng, dễ dàng phát đạt. Mệnh hợp là người tận tụy, được nhiều người tin cẩn, sự nghiệp hoàn thành. Mệnh không hợp cũng là người phát về kỹ thuật, say mê công viêc.
  • Hào 5: Hào tốt, hợp tác có trí hướng, có trí tuệ. Nhiều cơ may thành đạt cao, thăng tiến tốt. Sĩ tử gặp thời, thi thố được tài năng. Kinh doanh phát đạt, phúc lộc dồi dào. Mệnh hợp là người có trí tuệ trong địa phương, có phúc lộc.
  • Hào 6: Hào tốt, thời cơ nhiều thuận lợi, đáng tin, được đề bạt vào cương vị trọng yếu. Sĩ tử đỗ đạt cao, được trọng dụng. Kinh doanh được lợi lớn. Mệnh hợp là những quý nhân có phúc lộc cao đầy; Người làm việc từ thiện có tiếng. Mệnh không hợp là những bậc già cả có đức cao, những người xa quê lập nghiệp.

Quẻ Sơn Trạch Tổn (損)

  • Luận quẻ: Quẻ chỉ thời vận khó khăn, suy giảm, cần phải biết tiết chế mọi điều. Nếu ham hố không đương thời, không đúng lúc sẽ dễ dàng thất bại. Công danh sự nghiệp khiêm tốn thì đạt được, như mong ước thì khó thành. Tài vận chưa đến, kinh doanh khó phát đạt. Kiện tụng hao tiền tốn của nên tránh thì hơn. Mất của khó tìm. Tình yêu hôn nhân không thuận lợi. Những tuổi nạp giáp: Đinh: Tỵ, Mão, Sửu; Bính: Tuất, Tý, Dần. Những người gặp quẻ này, sinh tháng bảy đắc nghiệp dễ thành.
  • Hào 1: Hào tốt, là dương mạnh đối ứng với hào bốn âm vốn mềm yếu, nói ‘dừng việc mình lại để cứu người, không lỗi’, nhưng phải biết lựa sức mình, là ý muốn chỉ hào mạnh ứng cứu hào yếu. Mệnh hợp là người biết lượng sức mình để cứu người, có kết quả tốt, để lại tiếng thơm. Quan chức mẫn cán, quên việc nhà làm việc nước. Sĩ tử gặp thời, được trọng dụng, đề bạt. Người thường kinh doanh phát đạt, chăm chỉ làm ăn, phúc lộc khá. Mệnh không hợp là người nhanh nhảu đoảng, ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng, không biết lượng sức mình, làm chẳng nên công trạng gì.
  • Hào 2: Hào tốt, thời vận ít biến động, an lạc, không thành đạt lớn, nhưng không nên làm bừa, giữ chính là tốt. Mệnh hợp là người có đức hạnh, giữ được thanh danh, mọi người kính trọng. Mệnh không hợp cũng là người ngay thẳng, thanh liêm.
  • Hào 3: Hào tốt, là thời vận của sự giao du rộng rãi, hợp tác nhiều người. Mệnh hợp là người giao thiệp rộng, có nhiều bạn hiền, làm nên sự nghiệp, ích nước, lợi nhà. Sĩ tử có nhiều bạn bè tâm giao, thành đạt. Nhà buôn gặp phường hội, nhiều phúc lợi. Mệnh không hợp cũng là người có nhiều bạn tốt, giao thiệp rộng.
  • Hào 4: Hào tốt, biết sửa mình, dễ thăng tiến, nhiều cơ may. Sĩ tử gặp thời, thành đạt. Kinh doanh phát triển, nhiều phúc lợi. Người ốm khỏi bệnh, chuyện buồn hoá vui. Mệnh hợp là người biết sửa mình để làm việc lớn, sự nghiệp thành đạt, phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp thì lúc trẻ gian nan, về già khá giả. Nếu biết sửa mình sớm sẽ thành đạt khá hơn. Khi có bệnh uống thuốc sớm, sai lầm phải sửa chữa ngay để khỏi di hoạ.
  • Hào 5: Hào tốt, người ở ngôi cao biết đem lại lợi ích cho dân. Hào chỉ người có chức vị cao thường là quan chức, gần cấp trên, dễ thăng tiến. Sĩ tử gặp thời làm nên sự nghiệp. Người thường kinh doanh đạt nhiều phúc lộc. Mệnh hợp: là người được lòng người, làm nên sự nghiệp, phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp cũng là người được mọi ngời yêu mến, có cuộc sống yên vui.
  • Hào 6: Hào tốt. Hào kết thúc cái tổn, tổn cực lại có lợi, như người hao tổn sức lực vì người khác, đưầy. Mệnh không hợp cũng là người được mọi ngời yêu mến, có cuộc sống yên vui.
  • Hào 6: Hào tốt. Hào kết thúc cái tổn, tổn cực lại có lợi, như người hao tổn sức lực vì người khác, được nhiều người yêu mến. Cán bộ, viên chức được dân tín nhiệm, nhiều phúc lộc. Sĩ tử gặp thời, đạt chí hướng. Người thường kinh doanh đắc lợi, được nhiều người giúp đỡ. Mệnh hợp là ngưầy. Mệnh không hợp cũng là người được mọi ngời yêu mến, có cuộc sống yên vui.
  • Hào 6: Hào tốt. Hào kết thúc cái tổn, tổn cực lại có lợi, như người hao tổn sức lực vì người khác, được nhiều người yêu mến. Cán bộ, viên chức được dân tín nhiệm, nhiều phúc lộc. Sĩ tử gặp thời, đạt chí hướng. Người thường kinh doanh đắc lợi, được nhiều người giúp đỡ. Mệnh hợp là người hết lòng vì dân, hoàn thành sự nghiệp. Mệnh không hợp thường là người tu hành ẩn sĩ, không cầu danh lợi cá nhân.

Quẻ Thủy Trạch Tiết (節)

  • Luận quẻ: Quẻ Tiết cho biết vận thế tốt đối với những người biết tự điều tiết, không lợi cho những ai chủ quan nóng vội, không biết tự lượng sức mình. Biết điều tiết đúng mức cho hợp khả năng, cho trong ấm ngoài êm, thì công danh sự nghiệp sau một thời gian sẽ thành công rực rỡ, tài lộc có nhiều. Điều tiết không đúng, dè dặt thái quá, khắc khổ thái quá, dễ làm mất lòng tin dẫn đến hỏng việc, tài lộc trung bình. Mọi việc kiên trì thì giải quyết thuận lợi, nôn nóng khó xong, ốm đau hay dai dẳng. Hôn nhân chưa thuận lợi nhưng sau bền chặt. Những tuổi nạp giáp: Đinh: Tỵ, Mão, Sửu; Mậu: Thân, Tuất, Tý. Người có quẻ này lại sinh tháng 11 là đắc cách, có nhiều cơ may về đường công danh sự nghiệp.
  • Hào 1: Hào tốt, như ý hào, biết tự giữ mình nên không phạm lỗi. Quan chức giữ được chức vị, sĩ tử thành danh. Người thường nên an phận thì hơn, không nên cạnh tranh để tránh tai hại. Mệnh hợp là người có học rộng biết nhiều, tinh thông lẽ biến hoá, giữ được nước, yên được nhà. Mệnh không hợp là người cẩn thận không thích đua tranh, giữ được lộc nhà.
  • Hào 2: Hào xấu, để mất thời cơ nên khó thành đạt, như người không dám ra khỏi cổng là hung. Mệnh hợp là người có tài nhưng khkông biết nắm lấy thời cơ, không làm nên công trạng. Mệnh không hợp là kẻ quê mùa, kém hiểu biết thời cuộc, bảo thủ, giơ mình, không đạt được phúc lộc.
  • Hào 3: Hào xấu, tượng trưng cho sự lãng phí, xa hoa, không biết giữ chừng mực thì chuốc lo âu. Quan chức tham lam, xa phí. Sĩ tử ăn chơi, hám lợi. Người thường tiêu xài phá sản. Mệnh hợp là người có địa vị cao sang mà chỉ biết ăn chơi, làm hao sức tốn của người khác. Mệnh không hợp là người hay làm quá chức phận mình, tham ô trục lợi, tự chuốc lấy lo âu, phiền não.
  • Hào 4: Hào tốt như lời hào, tốt cho mọi người. Là quan chức liêm khiết, tiết độ, sống theo pháp luật. Người thường tiết kiệm, giữ được phúc lộc, có cuộc sống yên vui. Mệnh hợp là người gương mẫu, không xa hoa, thành đạt cao, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp là người biết cư xử, có cuộc sống an lạc, gia đình đoàn kết yên vui.
  • Hào 5: Hào tốt, có tiết độ, thái độ đúng đắn, mọi người khâm phục. Mệnh hợp là người biết sửa sang, được mọi người yêu mến, nổi danh một thời. Mệnh không hợp cũng là người sống có chừng mực, không xa hoa.
  • Hào 6: Hào xấu, tiết độ mà thái quá thành xấu, như điều tốt mà làm quá đáng sẽ trở thành điều xấu. Mệnh hợp là người liêm khiết, cần kiệm gương mẫu, ít người noi theo được. Mệnh không hợp là người biển lận, keo kiệt, quá chi li, không hợp nhân tình, bị mọi người xa lánh, phải hối hận về nhiều việc. Quan chức quá nhỏ nhen, thu vén cá nhân, ít người muốn gần. Sĩ tử cố chấp, lặt vặt, ít người giúp đỡ. Người thường keo kiệt, tham lam, thọ yểu.

Quẻ Phong Trạch Trung Phu (中孚)

  • Luận quẻ: Quẻ Trung Phu chỉ vận thế yên ổn, cần sự trung tín, không hợp cho những ai cơ hội làm liều, thiếu lòng trung thực hay đạo đức giả. Công danh sự nghiệp cần phải kiên trì, tốt nhất là phải hành tín hư tâm thì điều kiện thành công sẽ như vượt đầm đâu có thuyền chờ sẵn, có thể làm nên sự nghiệp lớn. Dễ đạt địa vị mong muốn. Thi cự nghiệp cần phải kiên trì, tốt nhất là phải hành tín hư tâm thì điều kiện thành công sẽ như vượt đầm đâu có thuyền chờ sẵn, có thể làm nên sự nghiệp lớn. Dễ đạt địa vị mong muốn. Thi cử dễ đỗ. Xuất hành bình an. Kiện tụng qua khỏi. Bệnh tật chóng lành. Tình yêu và hôn nhân dễ dàng toại nguyện, gặp được người như ý do lòng thành cảm động đến mọi người. Gia đình đoàn kết vui vẻ, không nghi ngờ lẫn nhau. Những tuổi nạp giáp: Đinh: Tị, Mão, Sửu. Tân: Mùi, Tị, Mão. Người có quẻ này sinh vào tháng 8 là đắc cách, công danh thành đạt.
  • Hào 1: Hào tốt, bắt đầu của lòng thành kính phải suy tính cho kỹ. Vận dễ thăng tiến, đỗ đạt, được nhiều người giúp đỡ, thành đạt toại nguyện. Số xấu: hao tài tốn của, có nhiều lo buồn, sống không yên. Mệnh hợp là những người có lòng tin, tính tình thận trọng, được nhiều người giúp đỡ, sự nghiệp thành đạt. Mệnh không hợp là những người tính tình bất nhất, động tĩnh bất thường, không được ai tin, cuộc đời bười có lòng tin, tính tình thận trọng, được nhiều người giúp đỡ, sự nghiệp thành đạt. Mệnh không hợp là những người tính tình bất nhất, động tĩnh bất thường, không được ai tin, cuộc đời bất an, bất thành.
  • Hào 2: Hào tốt, dễ thăng tiến, thành đạt, có tài lộc. Nội dung hào là có lòng thành, có hô có ứng, biết chia ngọt sẻ bùi, sự nghiệp thành đạt. Mệnh hợp: gặp những người ười có lòng tin, tính tình thận trọng, được nhiều người giúp đỡ, sự nghiệp thành đạt. Mệnh không hợp là những người tính tình bất nhất, động tĩnh bất thường, không được ai tin, cuộc đời bất an, bất thành.
  • Hào 2: Hào tốt, dễ thăng tiến, thành đạt, có tài lộc. Nội dung hào là có lòng thành, có hô có ứng, biết chia ngọt sẻ bùi, sự nghiệp thành đạt. Mệnh hợp: gặp những người đồng chí hướng, hợp lực trong công việc, được toại nguyện. Mệnh không hợp cũng là người có tài đức được trọng dụng, cuộc đời an lạc.
  • Hào 3: Hào xấu, quan chức hay bất hòa, công việc khó tiến, nhiệm vụ không hoàn thành. Kinh doanh thua lỗ. Như hào này là âm mà lại ở vào dương vị (khó xử). Mệnh hợp là những người không có chính kiến, hành vi bất định, bê bối, sự nghiệp chẳng thành. Mệnh không hợp là những người có lòng tin nhưng cô độc, hẹp hòi, không thể thành đạt lớn, giữ được bình yên là may.
  • Hào 4: Hào tốt, nhiều cơ may thăng tiến, khen thưởng, kinh doanh đắc lợi, nhưng có thể mất xe, mất ngựa. Như ý hào, việc lớn sắp thành nên quên việc riêng để giữ nghiệp, quyền chức không màng mà tự nó đến, để lại tiếng thơm. Mệnh không hợp là người có tài không toại chí để gia phụ tổn thương, hôn nhân lận đận.
  • Hào 5: Hào tốt, thời đoàn kết, hòa thuận, mọi việc hanh thông, dễ thăng tiến, nhiều phục lợi. Mệnh hợp cách là người có lòng thành vì nước vì dân, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp cũng là người có đức, có tuổi thọ cao.
  • Hào 6: Hào tốt đối với những người thức thời, xấu đối với những người bảo thủ, kẻ tầm thưì nước vì dân, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp cũng là người có đức, có tuổi thọ cao.
  • Hào 6: Hào tốt đối với những người thức thời, xấu đối với những người bảo thủ, kẻ tầm thường. Hợp mệnh là người có tài nhưng cố chấp, không thức thời, khư khư cái cũ nên không thành sự nghiệp, phúc mỏng. Không hợp mệnh là kẻ vô tài mà lên nhanh nên thất thố, phúc mỏng, lộc ít. Hợp vì nước vì dân, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp cũng là người có đức, có tuổi thọ cao.
  • Hào 6: Hào tốt đối với những người thức thời, xấu đối với những người bảo thủ, kẻ tầm thường. Hợp mệnh là người có tài nhưng cố chấp, không thức thời, khư khư cái cũ nên không thành sự nghiệp, phúc mỏng. Không hợp mệnh là kẻ vô tài mà lên nhanh nên thất thố, phúc mỏng, lộc ít. Hợp với người tu hành nơi thôn dã. Người thường hay đua tranh nên khốn quẫn. Kinh doanh không đạt, tổn thọ, ốm đau.

Quẻ Lôi Trạch Quy Muội (歸妹)

  • Luận quẻ: Quẻ Quy Muội chỉ thời vận xấu, mọi việc đều khó khăn, dễ bị tình cảm chi phối, dễ bị chuyện trai gái dắt vào đường cùng, ngõ cụt. Công danh sự nghiệp dang dở, tài vận không đến. Thi cử khó đạt, đi xa bất lợi, kiì nước vì dân, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp cũng là người có đức, có tuổi thọ cao.
  • Hào 6: Hào tốt đối với những người thức thời, xấu đối với những người bảo thủ, kẻ tầm thường. Hợp mệnh là người có tài nhưng cố chấp, không thức thời, khư khư cái cũ nên không thành sự nghiệp, phúc mỏng. Không hợp mệnh là kẻ vô tài mà lên nhanh nên thất thố, phúc mỏng, lộc ít. Hợp với người tu hành nơi thôn dã. Người thường hay đua tranh nên khốn quẫn. Kinh doanh không đạt, tổn thọ, ốm đau.

Quẻ Lôi Trạch Quy Muội (歸妹)

  • Luận quẻ: Quẻ Quy Muội chỉ thời vận xấu, mọi việc đều khó khăn, dễ bị tình cảm chi phối, dễ bị chuyện trai gái dắt vào đường cùng, ngõ cụt. Công danh sự nghiệp dang dở, tài vận không đến. Thi cử khó đạt, đi xa bất lợi, kiện tụng dễ bị thua thiệt. Hôn nhân dang dở, có khi không đúng vị. Cảnh vợ lẽ nàng hầu, bệnh tật khó chữa. Những tuổi nạp giáp: Đinh: Tị, Mão, Sửu. Canh: Ngọ, Thân, Tuất. Người gặp quẻ này, lại sinh vào tháng 7 là đắc cách, công danh sự nghiệp thuận lợi, dễ thành.
  • Hào 1: Hào bình, là người có địa vị thấp kém (như hào sơ), đức nhỏ, tài mọn, an phận thì hơn. Mệnh hợp, là người tuy có đức (là dương hào), nhưng không có viện (Không có hào đối ứng) không người giúp đỡ, ví như người thọt chân, chỉ làm nên việc nhỏ. Mệnh không hợp là người tật nguyền, phải an phận
  • Hào 2: Hào xấu, hào dương chỉ người con gái có đức, nhưng gặp hào đối ứng là lục ngũ” tượng kẻ tiểu nhân ở ngôi cao, nên đành giữ tiết thì hơn. Quan chức khó thăng tiến, sĩ tử khó tiến thân, người thường ít cơ may phát đạt. Mệnh hợp là người có tài đức nhưng không gặp được minh chủ, không có cơ hội tiến thân. Không hợp mệnh là người không màng danh lợi, ẩn cư nơi thôn dã.
  • Hào 3: Hào xấu không người phù trợ. Quan chức dễ bị truất giáng, kỷ luật. Sĩ tử gian nan, không thành đạt, người thường kinh doanh thất thoát. Mệnh hợp là người chỉ làm nên những việc nhỏ. Mệnh không hợp là người tầm thường, phận kém,
  • Hào 4: Hào xấu, thời cơ chưa đến, phải chờ thời. Mệnh hợp là người kiên trì, biết giữ đạo, phải chờ thời, thành đạt muộn. Mệnh không hợp cũng bị vất vả long đong, về già mới khá.
  • Hào 5: Hào tốt, như người phụ nữ có đức, không chuộng hình thức bên ngoài. Hợp mệnh là người có đức khoan dung, độ lương, phúc lộc cao dầy. Không hợp mệnh là người không tham lam, sang hèn đều coi trọng.
  • Hào 6: Hào xấu, chỉ hư vị, hư danh, hào 6 âm là kẻ vô tài lại ở ngôi cao, không có hào đối ứng, không lộc, chẳng khác gì cô gái xách giỏ không, con trai cắt tiết dê mà không có máu, lấy gì cúng tế. Mệnh hợp là người có tài mà không được dùng, có vợ mà không con. Mệnh không hợp là kẻ bất tài lại chuộng hư danh, suốt đời vất vả, không thành đạt gì.

Quẻ Hỏa Trạch Khuê (睽)

  • Luận quẻ: Quẻ Khuê chỉ thời vận xấu, công danh sự nghiêp khó thành, tài lộc khó khăn. Thi cử dễ hỏng. Kiện tụng dầy dà, dả, không thành đạt gì.

Quẻ Hỏa Trạch Khuê (睽)

  • Luận quẻ: Quẻ Khuê chỉ thời vận xấu, công danh sự nghiêp khó thành, tài lộc khó khăn. Thi cử dễ hỏng. Kiện tụng dầy dà, dễ thua , nên dàn hòa ngay từ đầu, xuất hành không lợi. Hôn nhân dễ mâu thuẫn sau này, gia đình không được đoàn kết. Bệnh tật dây dưa phải thay đổi thầy thuốc mới có lợi. Quẻ khuyên nên giữ cái đã có, không nên thay đổi vội vàng. Nên rất khéo léo trong phép xử thế, biến cái bất lợi thành cái có lợi, làm đẹp lòng mọi người bên trong, tỏa ảnh hưởng tốt ra bên ngoài. Không nên làm to những điều dị biệt, gây bất hòa với mọi người, sẽ rất bất lợi. Những tuổi nạp giáp: Đinh: Tị, Mão, Sửu; Kỷ: Dậu, Mùi, Tị. Người có quẻ này lại sinh vào tháng 2 là đắc cách, sự nghiệp dễ thành đạt, tài lộc nhiều.
  • Hào 1: Hào tốt, nhưng trước gian nan sau thành đạt, như người có lòng trong trắng cho nên mất lại được. Mệnh hợp là người đức hạnh, kẻ bạo ngược cũng phải chùn. Tuổi lớn sẽ thành đạt. Mệnh không hợp, người lúc trẻ gặp gian nan, sau tuổi già mới khá
  • Hào 2: Hào tốt, gặp được cấp trên tốt, dễ thăng tiến, sĩ tử đỗ đạt cao, người thường kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp là người có công với nước, phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp cũng là hết lòng vì chủ, được nhiều người giúp đỡ.
  • Hào 3: Hào xấu lúc đầu, tốt về sau. Quan chức bị nghi kỵ, gièm pha, sĩ tử bị thất cơ lỡ vận, sau được minh oan, được phục chức, thăng tiến. Người thường gặp khó khăn lúc đầu, sau thành đạt. Mệnh hợp là người trước bị ngược đãi, sau công thành danh toại. Mệnh không hợp là người bị thương tật vì xe cộ, trước khổ sau vui.
  • Hào 4: Hào tốt, lúc đầu bị cô đơn, sau phúc lộc cao đầy, thăng tiến. Mệnh hợp là người lúc đầu bình thường, sau có nhiều vây cánh, có sự nghiệp cao. Nữ mệnh phúc lớn. Mệnh không hợp là người trước cô đơn, sau nhiều bè bạn.
  • Hào 5: Hào tốt,được giúp đỡ, thời cơ thăng tiến, đề đạt kinh doanh phát triển. Mệnh hợp là người có địa vị cao, lập công to, sự nghiệp lớn. Mệnh không hợp là người bị dèm pha kiện tụng hoặc bị thương tật do tai nạn, nhưng sau nhờ được bạn bè.
  • Hào 6: Hào xấu. Quan chức đa nghi, sĩ tử mờ ám, gian khổ lúc trẻ, về già khá hơn. Mệnh hợp là người trước bị nghi, không được dùng, sau hiểu đúng nên sự nghiệp. Mệnh không hợp là kẻ cô độc, dối trá, gặp nhiều gian nan vất vả.

Quẻ Thuần Đoài (兌)

  • Luận quẻ: Quẻ chỉ thời vận tốt, được mọi người yêu mến, nhất là người khác giới. Cần chú ý đề phòng tửu sắc, ăn nói quá đà sinh hỏng việc có cơ hội thành đạt, đường công danh gặp nhiều thuận lợi, dễ thăng quan tiến chức. Tài lộc dồi dào. Thi cử dễ đỗ. Kiện tụng nên tránh vì không hợp với quẻ này nên hòa giải thì hơn. Hôn nhân thuận lợi, tìm được vợ hiền. Gia đình vui vẻ. Nhưng tuổi nạp giáp: Đinh: Tị, Mão, Sửu, Hợi, Dậu, Mùi. Lại sinh vào tháng 10 là đắc cách, dễ thành đạt đường công danh, tài lộc nhiều. Có nhiều cơ may.
  • Hào 1: Hào tốt, mang tính hòa thuận, đoàn kết, vừa lòng mọi người. Mệnh hợp là người hiểu biết, có danh vọng và phúc lộc dồi dào. Mệnh không hợp cũng là người có danh vọng và tài sản, có cuộc sống an vui.
  • Hào 2: Hào tốt cho mọi việc. Có tính đoàn kết, hạnh phúc yên vui. Thành công trong công việc. Dễ thăng tiến. Kinh doanh phát đạt. Gia đình hạnh phúc. Mệnh hợp là người có danh vọng, có công lớn. Mệnh không hợp cũng là người kết giao rộng rãi, có cuộc sống vui.
  • Hào 3: Hào xấu, mang tính xu nịnh để vừa lòng người khác, không ai ưa, dễ thất bại trong công việc. Mệnh hợp là người thích giao tiếp nhưng giảo hoạt, không làm nên việc lớn. Mệnh không hợp là kẻ xu nịnh, a dua, bợ đỡ, bị người đời khinh ghét.
  • Hào 4: Hào tốt, vì hào này là dương cương khắc chính”, từ bỏ kẻ tiểu nhân ở ngôi cao là Hào lục tam. Dễ lập công nhưng phải lao tâm khổ tứ. Dễ thăng tiến. Kinh doanh có lợi tuy vất vả. Mệnh hợp là người biết bỏ tà theo chính, giữ được phúc lộc. Mệnh không hợp là người ba phải, luôn luôn phải lo nghĩ, nhưng cũng được yên vui.
  • Hào 5: Hào xấu, hào của những người hay tin nhảm làm giảm lòng trung tín của chính mình, quan chức bị gièm pha, sĩ tử bị chê trách, hỏng thi, người thường buôn bán bị lừa, bị trộm cướp do cả tin. Mệnh hợp là người có quyền chức mà dùng người không đúng, để mang tiếng, tuy không hại gì đến phúc lộc. Mệnh không hợp là kẻ không phân biệt chính tà, đặt lòng tin không đúng chỗ, dễ chuốc tai vạ vào thân.
  • Hào 6: Hào tốt, hào này là ”âm nhu” ở ngôi cao nhất, thế sắp biến, nên chuyên làm vui lòng người. Quan chức dễ thăng lên bậc cao sang, sĩ tử được đề cử, thăng tiến, người thường cũng có cuộc sống yên vui, hòa thuận với mọi người. Mệnh hợp là người sống hòa thuận, yên vui phúc lộc dồi dào. Mệnh không hợp là kẻ xu nịnh, không làm nên công trạng gì hoặc là người bị tật ở mắt.

Quẻ Thiên Trạch Lý (履)

  • Luận quẻ: Quẻ Lý chỉ thời vận đang khó khăn, hành động phải hết sức chu đáo, thận trọng, biết kính trên nhường dưới và nên dựa vào cấp trên có thế lực thì mới tốt được. Tài vận tuy đến chậm, phải cố gắng mới đạt được phúc lợi như ý, nhưng khi đạt lại rất vững bền. Tình yêu, hôn nhân gặp chút trắc trở. Tốt nhất nên học theo cách xử thế của người xưa, khiêm tốn nhún nhường, cuối cùng sẽ tốt. Những tuổi nạp giáp: Đinh: Tỵ, Mão, Sửu; Nhâm hoặc Giáp: Ngọ, Thân, Tuất. Những người thuộc quẻ này, lại sinh vào tháng ba là đắc cách công danh, phú, quý.
  • Hào 1: Hào tốt cho những người hành động theo đạo lý, đúng đắn, như bước đi đẹp. Nhiều cơ may đạt sự nghiệp, thăng tiến, kinh doanh phát đạt. Phòng tang phục. Mệnh hợp là người có đức hạnh, không làm gì hại dân, có phúc lộc nhiều. Mệnh không hợp cũng là người lương thiện, tuy không giàu sang
  • Hào 2: Hào tốt vừa, thời vận yên lành, mọi việc yên ổn, nhưng không làm được việc lớn, vì hào này cô độc không có hào nào đối ứng. Thích hợp cho người ở ẩn, tu hành. Mệnh hợp là những người thích cuộc sống sung túc nhưng bình lặng, không màng công danh, ganh đua với đời. Mệnh không hợp cũng là những người ưa tĩnh lặng bình dị.
  • Hào 3: Hào xấu, nhiều rủi ro, dễ bị kỷ luật, truất giáng. Người kinh doanh đề phòng phá sản, kiện cáo. Hào của những người tài nhỏ chí to, không làm đúng khả năng, không ngồi đúng vị trí. Mệnh hợp: là người tự cao, tự đại, không biết người biết mình, lộng ngôn, làm càn. Mệnh không hợp: là những người phận hèn tài kém.
  • Hào 4: Hào xấu, nhiều khó khăn, nếu biết sợ để đề phòng thì tốt, chủ quan làm bừa thì dễ bị hình khắc. Mệnh hợp thì khó khăn lúc đầu nhưng sau cũng khá, sĩ tử thi đỗ, được thăng tiến. Mệnh không hợp dễ mắc sai lầm phá sản, tai nạn.
  • Hào 5: Hào tốt cho những người mệnh hợp, có đức lớn được lòng người, hành động biết lo trước tính sau, khó khăn dễ vượt, công danh dễ thành. Quan chức dễ thăng tiến, thành công trong công việc. Mệnh không hợp thì gặp nhiều khó khăn, công danh trắc trở. Kẻ sĩ có tài dễ bị dèm pha, khó khăn trong thăng tiến.
  • Hào 6: Hào tốt cho những người mệnh hợp: có sức bao dung, giữ được đạo trung, biết xử sự, có thuỷ có chung, sẽ thành đạt cao, phúc lộc nhiều. Xấu cho những người mệnh không hợp: không có chính kiến dễ a dua làm liều, hám danh lợi nhưng không liệu được sức mình, gặp nhiều gian nan.

Quẻ Địa Thiên Thái (泰)

  • Luận quẻ: Thái là quẻ của thời cơ thuận lợi, vận thế tốt, cần phải tranh thủ nắm lấy. Công danh sự nghiệp chóng thành đạt nhưng phải đề phòng chủ quan, ham hố để cuối cùng phải bất mãn suy vi. Tài vận rất tốt, có thể thu nhập bằng nhiều nguồn. Kiện tụng dễ hòa giải. Thi cử dễ đậu đạt, ốm đau chóng khỏi. Đi xa nhanh trở về. Mọi việc hanh thông. Hôn nhân và gia đình thuận lợi, dễ thành. Những tuổi nạp giáp: Giáp hoặc Nhâm: Tý, Dần, Thìn; Quý hoặc Ất: Sửu, Hợi, Dậu. Người gặp quẻ này, sinh vào tháng giêng là số công danh, phú quý lớn. Không đúng thời thì phúc nhỏ. Quẻ Thái gồm hai quẻ đầu mối của vạn vật, lại nằm đúng vị trí (là hai quẻ Càn-Khôn), vì vậy người có số Hà Lạc được quẻ này, lại sinh đúng thời, được coi là người có số cực tốt, số xuất tướng, nhập tướng”, số hiển vinh và thành đạt cao.
  • Hào 1: Hào tốt cho mọi việc, làm một, kết quả gấp nhiều lần, như người nhổ cỏ mao, nhỏ một lần được cả cỏ lần chùm rễ. Quan chức dễ thăng tiến. Sĩ tử cố gắng là thi đỗ. Người thường làm ăn nhiều cơ hội kiếm ra tiền. Mệnh hợp cách: thì thành công cao, phúc lộc nhiều. Mệnh không hợp cách cũng gặp nhiều cơ hội thuận lợi trong công việc làm ăn.
  • Hào 2: Hào tốt, nhất là cho những người tính tình rộng rãi, đức bao dung lớn, được nhiều người ngưỡng mộ. Làm nên sự nghiệp lớn đối với những người hợp mệnh. Không hợp mệnh thì cũng làm nên nhưng việc nhỏ ở địa phương
  • Hào 3: Hào bình, trước mắt nhiều khó khăn, nhưng ai kiên trì vững lòng kiên trung với lý tưởng người đó sẽ thắng, phúc lộc sẽ đến. Bởi không có gì cứ đi mà không trở lại, không có gì cứ bằng phẳng mà không nghiêng. Mệnh hợp cách: trước lo buồn, sau hạnh phúc. Mệnh không hợp cách: gặp nhiều gian nan, vất vả, nhưng cuối cùng cũng có phúc lộc
  • Hào 4: Hào xấu, nhiều bất lợi, viên chức phải đổi đi xa, sĩ tử long đong vất vả, kinh doanh thua lỗ. Muốn đỡ khó khăn phải biết cách ăn ở thuận hòa với láng giềng thân cận. Mệnh hợp cách: ít phúc lộc, nhưng được mọi người thương cảm yêu mến. Mệnh không hợp cách: phải nhờ vả láng giềng cứu giúp.
  • Hào 5: Hào tốt cho mọi người, nhất là nữ mệnh thường là người có đức hạnh, đảm đang, giỏi quản lý gia đình. Mệnh hợp cách: là người biết trọng đãi người hiền, được trọng vọng dễ hoàn thành tâm nguyện. Mệnh không hợp cách: cũng là người có tín nhiệm, vợ đảm con ngoan.
  • Hào 6: Hào xấu vì thời cơ thay đổi, khó giữ được vẹn toàn. Chức sắc dễ bị khiển trách, điều đi xa, bị kỷ luật. Sĩ tử thi cử khó thành, dễ bị bẽ mặt. Kinh doanh sa sút, thua lỗ, sạt nghiệp. Người thường bị ốm đau, hao tán tài sản. Hợp mệnh chung phải an phận thủ thường, khó bề thi thố. Mệnh không hợp cách: hay làm bừa dễ gặp nguy nan, có khi ảnh hưởng đến tính mạng

Quẻ Sơn Thiên Đại Súc (大畜)

  • Luận quẻ: Quẻ cho biết vận thế sắp đến thời kỳ thuận lợi, nhưng còn phải giữ gìn tránh nơi nguy hiểm. Công danh sự nghiệp chờ một thời gian ngắn nữa sẽ thành đạt. Tài vận sắp đến, hành động thận trọng sẽ thành công rực rỡ. Chức vụ và nghề nghiệp phải một thời gian nữa mới đạt nguyện vọng. Mọi việc phải bình tĩnh, nóng vội sẽ hỏng. Tình yêu, hôn nhân lúc đầu gặp khó khăn nhưng sau thuận lợi. Xuất hành trước mắt chưa nên. Bệnh tật, đau nặng sau qua khỏi. Những tuổi nạp giáp: Giáp hoặc Nhâm: Tý, Dần, Thìn; Bính: Tuất, Tý, Dần.
  • Hào 1: Hào xấu, chưa phải thời, không nên hành động, mọi thi thố đều bất lợi, nên đứng lật, đau nặng sau qua khỏi. Những tuổi nạp giáp: Giáp hoặc Nhâm: Tý, Dần, Thìn; Bính: Tuất, Tý, Dần.
  • Hào 1: Hào xấu, chưa phải thời, không nên hành động, mọi thi thố đều bất lợi, nên đứng lại thì tốt hơn. Mệnh hợp là người biết tuỳ thời, giữ được phúc lộc. Mệnh không hợp là người thủ cựu không làm được gì cũng không để mất gì. Kẻ không biết thời thế làm càn dễ bị thất bại.
  • Hào 2: Hào xấu, chỉ thời vận xấu, lắm thị phi, gièm pha, tai bay vạ gió, nên đình chỉ mọi việc. Mệnh hợp là người biết thời thế bất lợi, chủ động rút lui. Mệnh không hợp là kẻ lười nhác, lêu lổng, vô dụng.
  • Hào 3: Hào tốt cho những người làm công việc hậu cần, kinh doanh vận tải. Sĩ tử dù gian nan nhưng vẫn bền chí. Hào xấu cho những người không biết lo xa, dễ lâm vào đường cùng. Mệnh hợp dễ phát về đường binh nghiệp, có tài đức làm việc lớn. Mệnh không hợp là những kẻ bóc ngắn cắn dài, không biết phòng xưa, hậu vận xấu.
  • Hào 4: Hào tốt, như người biết ngăn điều ác từ đầu. Nhiều cơ may thành đạt, đỗ đạt cao, thăng tiến, kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp: thường là nhà giáo, nghề y, người đỗ đạt cao, được trọng vọng. Mệnh không hợp: thì là người tầm thường, phải nhờ vả người khác mới có công ăn việc làm.
  • Hào 5: Hào tốt cho mọi việc, như người đã biết ngăn ngừa điều ác tận gốc. Mệnh hợp là những người có tài đức lớn, lập được công to. Mệnh không hợp cũng là những người có uy lực ở một địa phương.
  • Hào 6: Hào tốt, nhiều cơ may thăng tiến trong công tác, trong thi cử, kinh doanh. Dễ tìm kiếm việc làm, nhiều tin vui. Mệnh hợp là người có công trạng lớn, phúc lộc dồi dào. Mệnh không hợp cũng có chí lớn công to, nhưng nhiều tai vạ.

Quẻ Thủy Thiên Nhu (需)

  • Luận quẻ: Thời vận sắp tới, còn phải chờ đợi một thời gian ngắn nữa, lúc đó triển khai công việc thì dễ thành công. Nôn nóng dễ sa vào nguy hiểm. Tài vận và công danh sắp tới, trước mắt còn phải kiên trì nhưng hậu vận rất tốt. Chọn nghề, nhận thức chưa nên vội, hãy chờ một thời gian nữa. Thi cử dễ đỗ đạt. Kiện tụng nếu nhẫn nại thì về sau sẽ thắng. Những tuổi nạp giáp: Giáp hoặc Nhâm: Tý, Dần, Thìn; Mậu: Thân, Tuất, Tý. Người có quẻ này nếu sinh vào tháng tám, lại được số âm dương thuận, Hào nguyên đường đắc lý là số rất tốt, công danh dễ thành đạt cao
  • Hào 1: Hào xấu, không hợp thời vận, khó thăng tiến phát đạt. Dùng đạo Hằng có ý khuyên nên kiên trì, vững tâm, không dao động, nôn nóng dễ dẫn đến tai vạ. Mệnh hợp cách thường là người kiên nhẫn, thanh liêm, còn có cơ may thắng lợi. Mệnh không hợp thường là những người ẩn dật, tu hành, không dính líu đến công danh.
  • Hào 2: Hào bình, thời cơ chưa đến, nhưng kiên trì thì sau sẽ tốt. Hào xấu ở giai đoạn đầu, như ý hào muốn nói, sự việc lúc đầu bao giờ cũng bị chê bai, nhưng sau tốt. Mệnh hợp thì làm nên sự nghiệp. Mệnh không hợp thì hay bị chê bai, bôn tẩu, gian nan, dễ bị tranh chấp, kiện tụng.
  • Hào 3: Hào xấu, gặp hạn, dễ bị kiện cáo, kỷ luật, hình phạt. Người thường cần đề phòng tai nạn sông nước, trộm cướp. Mệnh hợp cũng gặp gian nan, luôn luôn lo buồn, tuy có danh vọng lớn. Mệnh không hợp thì tính khí ngang tàng, dễ làm liều, lao vào nơi nguy hiểm.
  • Hào 4: Hào xấu, có tai hoạ nên đề phòng, có tang phục, ốm đau. Mệnh hợp là người có tài đức, mưu lược, có thể thoát hiểm ngay giữa nơi nguy hiểm. Người thường nếu cẩn thận phòng tránh thì có oan được giải, mất của tìm được, ốm nặng thoát chết, nhưng cũng không đạt được mong muốn. Mệnh không hợp là kẻ cơ nhỡ, côi cút.
  • Hào 5: Hào tốt cho mọi việc. Dễ thăng tiến trong sự nghiệp, ăn nên làm ra, nhiều phúc lộc, cuộc sống nhiều tiệc tùng. Mệnh hợp cách là quý nhân, công thành danh toại. Mệnh không hợp cũng là người có phú quý giàu sang, dư ăn thừa mặc.
  • Hào 6: Hào xấu, dễ bị ốm đau, trộm cắp. Quan chức dễ bị dèm pha, khiển trách, khó thăng tiến. Đối với những người biết cúi mình cầu người, được nhiều người che chở, gặp nạn cũng qua. Xấu đối với những kẻ kiêu căng, tự mãn, mất lòng người, dễ rơi vào tai nạn. Mệnh hợp là những bậc có đức, có tài, biết chiêu hiền đãi sĩ, có thể vượt qua hiểm nguy. Mệnh không hợp dễ rơi vào vòng cô độc hiểm nguy.

Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc (小畜)

  • Luận quẻ: Quẻ Tiểu Súc chỉ thời cơ chưa chín, bề ngoài tưởng đã thuận, thực ra còn cần chuẩn bị chu đáo hơn. Vì vậy công việc tiến hành chưa thuận lợi, sự nghiệp chưa phải lúc thành. Thi cử còn phải cố gắng nhiều hơn. Đi xa chưa thuận lợi, kiện tụng thì bị dây dưa, tuy cuối cùng giải quyết ổn thoả. Tình yêu và hôn nhân chưa được như ý. Cần đề phòng ốm đau kéo dài tuy bệnh không nặng. Những tuổi nạp giáp: Giáp hoặc Nhâm: Tý, Dần, Thìn; Tân: Tỵ, Mão, Mùi. Những người thuộc quẻ này, nếu sinh vào tháng 11 là đắc cách, công danh phú quý.
  • Hào 1: Hào tốt, thời cơ cho những người lương thiện chấn hưng gia nghiệp, phục hồi kinh doanh. Lợi cho việc trở về với đạo lý cũ mình theo đuổi. Mệnh hợp: là người ngay thẳng, trung thành, được nhiều người tín nhiệm, làm nên sự nghiệp. Mệnh không hợp: cũng là người hiểu biết, không a dua.
  • Hào 2: Hào tốt cho mọi người bình thường, nhiều cơ hội hoàn thành sự nghiệp. Kinh doanh gặp được phường hội, phát đạt tốt. Mệnh không hợp: cũng là người giữ được danh tiếng, tuy không làm được gì to tát.
  • Hào 3: Hào xấu, gặp nhiều khó khăn, cản trở, hay nảy sinh nghi kỵ lẫn nhau, mất đoàn kết. Mệnh hợp: cũng chỉ làm nên việc nhỏ, tránh được tổn hại. Mệnh không hợp: hay ương ngạnh, dễ bị tổn hại. Nữ mệnh hay đố kỵ, khó lấy chồng, ít bạn bè thân thiết.
  • Hào 4: Hào bình. Mệnh hợp: có lòng tin và được lòng mọi người thì khó khăn sẽ qua, xấu thành tốt, có thể làm nên sự nghiệp. Mệnh không hợp: hay nghi kỵ, khó tính, không tin vào ai, dễ bị ốm đau.
  • Hào 5: Hào tốt, nhiều cơ hội thành công, kinh doanh phát đạt, có tính đoàn kết cao, được mọi người mến mộ, đạt phú quý giàu sang. Mệnh không hợp: thì tuy không đạt danh vọng cao nhưng cũng được hưởng nhiều phúc lộc.
  • Hào 6: Hào tốt cho những ai thức thời, hiểu biết thời cuộc, có nhiều khó khăn phải tiết chế lòng ham danh lợi. Cái gì đầy ắt phải vơi, trăng tròn ắt phải khuyết, lời nói biết cân nhắc, hành động phải thận trọng, giữ gìn. Xấu đối với những ai quá ham danh lợi, dễ bị tổn thất, thương vong. Nữ mệnh là người khó tính, hay đau yếu.

Quẻ Lôi Thiên Đại Tráng (大壯)

  • Luận quẻ: Quẻ Đại Tráng chỉ thời vận thịnh vượng nhưng không lợi cho viị tổn thất, thương vong. Nữ mệnh là người khó tính, hay đau yếu.

Quẻ Lôi Thiên Đại Tráng (大壯)

  • Luận quẻ: Quẻ Đại Tráng chỉ thời vận thịnh vượng nhưng không lợi cho việc triển khai công việc theo quy mô lớn. Lúc đầu thuận lợi, nhưng cần đề phòng thất bại, nếu kiên trì chăm chỉ sẽ đạt thành công. Đại diện cho sự trưởng thành đang thời nôn nóng. Công việc không nên kéo dài, vì để lâu sẽ bất lợi. Những tuổi nạp giáp: Giáp hoặc Nhâm: Tý, Dần, Thìn; Canh: Ngọ, Thân, Tuất. Những người thuộc quẻ này, sinh vào tháng 2 là đắc cách, được công danh phú quý. Vào Xuân, Hè thì phúc dày, vào Thu, Đông thì phúc mỏng.
  • Hào 1: Hào xấu, chỉ người tài hèn chí mọn, khó làm việc lớn. Mệnh hợp thì còn biết suy nghĩ đắn đo, tránh được tai vạ. Mệnh không hợp thì dễ làm liều chuốc lấy tai vạ. Gặp hào này dễ bị gièm pha, gặp điều chẳng lành.
  • Hào 2: Hào tốt cho mọi người, dễ gặp may, kinh doanh dễ phát đạt. Mệnh hợp là người có địa vị cao quý, ngay thẳng, liêm chính. Mệnh không hợp cũng là người có đức độ, trung thực, sống an lạc.
  • Hào 3: Hào xấu, dễ bị hoạn nạn, gian truân, kiện cáo, truất giáng. Là hào của kẻ hay cậy mạnh làm bừa. Mệnh hợp: tuy là người có danh tiếng nhưng không biết lượng sức mình để phạm sai lầm, mang tai vạ. Mệnh không hợp thì là kẻ ngông cuồng, thích gây sự, đấu tranh không đúng mức, chuốc nạn vào thân.
  • Hào 4: Hào tốt, người biết chuyển nguy thành an. Mọi việc trước khó sau dễ, kinh doanh phát đạt về sau. Mệnh hợp là người có tài xoay chuyển tình thế, chuyển bại thành thắng, làm nên cơ nghiệp. Mệnh không hợp cũng là người khéo léo, có cuộc sống an vui.
  • Hào 5: Hào bình, xấu tốt tuỳ mệnh người. Hào này tuy không đúng vị nhưng được việc. Mệnh hợp là người mềm dẻo, biết lấy nhu thắng cương, đổi khó thành dễ, giải quyết được công việc, phúc lộc cao. Mệnh không hợp thì nhu nhược, yếu đuối, phúc mỏng, kinh doanh dễ thất bại, sĩ tử khó thành danh
  • Hào 6: Hào xấu cho mọi việc, vì đã hết thời Đại Tráng ai còn dùng sức mạnh để làm bừa thì dễ chuốc tai vạ. Là thời khó thi thố tài năng, sĩ tử khó thành danh, quan chức dễ bị gièm pha, truất giáng, doanh nghiệp gặp khó khăn. Mệnh hợp là người khôn khéo, biết chèo chống. Mệnh không hợp thì dễ lấy sức đè người, chuốc lấy tai nạn.

Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu (大有)

  • Luận quẻ: Quẻ Đại Hữu chỉ thời vận thuận lợi, nhưng phải đề phòng suy thoái. Là thời cơ dễ toại nguyện, sự nghiệp dễ thành, danh lợi dễ đạt, nhưng chớ tự kiêu, tự mãn vì cái quá thuận lợi lại là nguyên nhân dễ dẫn đến thất bại. Tài vận dồi dào, kinh doanh phát đạt, là cơ hội để kiếm ra tiền, như có quý nhân phù trợ. Mọi việc như thi cử dễ đậu cao, kiện tụng tưởng thua sau lại thắng. Ốm nặng sẽ qua. Xuất hành tốt, dễ gặp bạn hiền, người hợp tác tốt. Hôn nhân thuận lợi, gia đình hạnh phúc. Những tuổi nạp giáp: Giáp hoặc Nhâm: Tý, Dần, Thìn; Kỷ: Dậu, Mùi, Tỵ. Những người thuộc quẻ này, sinh tháng giêng là đắc cách, dễ thành đạt sự nghiệp.
  • Hào 1: Hào bình. Ý lời hào, làm nên từ sức mình thì không lỗi. Hào không tốt, không xấu, do bản tính từng người quyết định. Mệnh hợp thì tài dù chưa dùng cũng kiên trì chịu đựng, chịu khó rèn luyện, trau dồi đức hạnh, chờ thời. Mệnh không hợp thì dễ mang tiếng xấu, dễ gặp gian nan, tai hoạ. Gặp kẻ lăng loàn không chịu xử nhũn, dễ bị vạ lây.
  • Hào 2: Hào tốt, chỉ thời cơ tốt, dễ thăng tiến, nhiều phúc lộc lợi cho người kinh doanh, thời cơ ví như chiếc xe lớn có thể chở nhiều người đi xa. Đối với người tài đức thì lập được công danh, người kém tài, không hợp mệnh thì cũng được giàu sang.
  • Hào 3: Hào tốt cho những việc tích cực, minh bạch, đúng danh vị. Mọi sự mập mờ, đổi trắng thay đen đều không thành. Người có tài đức, làm đúng cương vị đều dễ thành công, sĩ tử dễ đỗ đạt, kinh doanh phát đạt. Mệnh không hợp, dễ tham nhũng, kiêu ngạo đi đến bị kỷ luật, hình phạt.
  • Hào 4: Hào tốt cho những người khiêm tốn, biết kiên nhẫn, ít tranh giành, giữ đúng chức vị đang làm, nhà kinh doanh thận trọng. Xấu đối với những người mệnh không hợp, tính kiêu căng, hợm hĩnh, làm liều, thích tranh quyền, đoạt vị, tham làm không biết kiềm chế sẽ làm mồi cho tai hoạ.
  • Hào 5: Hào tốt cho những người mệnh hợp: vừa có uy vừa có tín, được mọi người kính phục, công danh sự nghiệp thăng tiến. Mệnh không hợp thì là người có uy nhưng không có tín, hoặc có tín không uy, công việc khó thành, mọi người khinh nhờn, dễ thất bại.
  • Hào 6: Hào tốt cho mọi công việc, như trều, thích tranh quyền, đoạt vị, tham làm không biết kiềm chế sẽ làm mồi cho tai hoạ.
  • Hào 5: Hào tốt cho những người mệnh hợp: vừa có uy vừa có tín, được mọi người kính phục, công danh sự nghiệp thăng tiến. Mệnh không hợp thì là người có uy nhưng không có tín, hoặc có tín không uy, công việc khó thành, mọi người khinh nhờn, dễ thất bại.
  • Hào 6: Hào tốt cho mọi công việc, như trời đất phù hộ. Người hợp mệnh thì sự nghiệp hiển vinh. Không hợp mệnh thì cũng là người có tín nhiệm, dễ giàu sang, được nhiều người tín nhiệm tại địa phương, kinh doanh phát đạt

Quẻ Trạch Thiên Quải (夬)

  • Luận quẻ: Quẻ Quải vừa tốt vừa xấu, giữ được đúng đắn thì tốt, phạm sai lầm là rơi vào tình thế nguy ngập. Nói chung không phải là thời vận tốt, kinh doanh sự nghiệp khó thành. Nếu khôn khéo sẽ thành đạt, nhưng không lớn. Thi cử phải cố gắng mới đạt, mất của khó tìm lại được. Gia đình nếu không giữ gìn dễ bất hoà. Tuổi nạp giáp: Giáp hoặc Nhâm: Tý, Dần, Thìn; Đinh: Hợi, Dậu, Mùi. Những người sinh vào tháng ba là đắc cách.
  • Hào 1: Hào xấu. Mệnh hợp: cũng gặp phải gian nan, nhưng cẩn thận thì qua khỏi. Mệnh không hợp thì dễ làm liều, thất bại. Nếu tài đức kém thì đừng nên ham danh lợi kẻo chuốc lấy tai vạ. Quan chức đề phòng bị truất giáng, kỷ luật.
  • Hào 2: Hào tốt. Người biết lo trước, ngừa sau, sửa trị lúc chưa loạn, bảo vệ lúc chưa nguy, dễ thành đạt sự nghiệp. Sinh vào hào này cũng là người có mưu trí, có công danh.
  • Hào 3: Hào tốt, là hào của bậc trượng phu, đức cao, tài trọng, quyết tâm vì nước, trừ hại cho dân, có công lao lớn. Mệnh không hợp cũng là người cương nghị, hay đấu tranh nên dễ gây thù chuốc oán, lo âu về mình. Người thường tính hay kiện cáo, bất đắc chí.
  • Hào 4: Hào bình, hợp với người tầm thường, tài nhỏ chí to, ít lượng sức mình, chỉ phù hợp với các việc nhỏ. Mệnh hợp: là người biết noi theo lẽ phải, tạo dựng được sự nghiệp.
  • Hào 5: Hào tốt, chỉ ngôi cao mà sáng suốt, không bị kẻ phỉnh nịnh làm hỏng việc, gian nan dễ qua. Mệnh không hợp: là kẻ hãnh tiến, không giữ được trung đạo”, thiên vị, cảm tình, dễ mang hoạ vào thân.
  • Hào 6: Hào bình, chỉ hợp với những nhà tu hành, người ở ẩn. Còn đối với bậc sĩ phu thì không hợp thời, gian nan vất vả, không có cơ may thăng tiến lại dễ bị dèm pha, chịu thị phi, khiển trách.

Quẻ Thuần Càn (乾)

  • Luận quẻ: Quẻ Thuần Càn là quẻ tốt, dương cực thịnh, chỉ thời thịnh trị, lợi cho những điều tích cực, thời của người quân tử thi thố tài năng. Nhưng cũng vì cực thịnh mà có thể tàng cái suy. Vì vậy phải biết cơ trời mà hành động cho đúng. Quẻ cho biết, thời vận tốt, nhưng đầu vận chưa thể vội vàng mà còn phải chờ thời, nôn nóng dễ thất bại, giữa vận sung mãn, phải biết dựa vào người có đạo đức tốt, có thể lực mạnh, lo tận lực về công việc để đạt kết quả như ý muốn. Gặp quẻ này dù hiện tại đang khó khăn nhưng tương lai sẽ rất sáng sủa. Xuất hành tốt, gặp may. Tìm việc có người giúp đỡ nên dễ dàng. Kiện tụng nên hòa giải. Tài vận tốt về sau. Kinh doanh lúc đầu có khó khăn, sau nhiều tài lộc. Thi cử dễ thành đạt. Hôn nhân và gia đình lúc đầu có khó khăn nhưng sau thuận lợi. Những tuổi nạp giáp: Giáp: Tý, Thìn, Ngọ; Nhâm: Thân, Tuất. Những người thuộc quẻ này sinh tháng 3, 6, 9 12 là những tháng thuộc Thổ thì đắc cách, cuộc đời gặp nhiều may mắn, thuận lợi, phúc lộc.
  • Hào 1: Hào bình, chỉ thời cơ chưa đến (tiềm long vật dụng), nên kiên nhẫn chờ thời. Nếu nôn nóng hành động sớm thì hào này sẽ biến thành hào âm, quẻ Càn biến thành quẻ Cấu, dễ phạm vào sai lầm, làm điều sằng bậy.
  • Hào 2: Hào bình, ý nói thời cơ đã đến, nên tìm người có tài năng, có địa vị mà ra mắt, làm thân. Sinh đúng thời thì dễ làm nên sự nghiệp, sinh không hợp thời cũng tạo được phúc lộc.
  • Hào 3: Hào bình, lời hào khuyên là đã ra thi thố tài năng thì phải luôn luôn cố gắng làm việc, giữ mình ngay thẳng, biết lo trước tính sau. Thời vận của hào này là phải cần mẫn mới đạt được nguyện vọng, hấp tấp nóng nảy dễ thất bại.
  • Hào 4: Hào bình, ý nói dù chưa thành đạt mà còn gặp nhiều gian nan nguy hiểm, như con rồng còn phải nhảy qua vực sâu, thì người quân tử cũng không có lỗi gì. Mệnh hợp thì vẫn phải chờ thời, nên rèn luyện thêm gặp thời sẽ hiển đạt. Mệnh không hợp thì sự nghiệp khó thành, như con rồng phải vượt vực sâu. Hào này không hợp với nữ mệnh.
  • Hào 5: Hào tốt, thời vận đã đến. Người thường cũng gặp quý nhân phù trợ. Mệnh hợp cách là thời cơ lập công danh sự nghiệp lớn. Mệnh không hợp cách thì dù chức quyền lớn cũng khó hoàn thành trách nhiệm, dễ thất thố.
  • Hào 6: Hào xấu, hào là, lên cao quá mà không biết sửa mình, chỉ biết tiến không biết lui, tất yếu hối hận sẽ không kịp. Gặp hào này mọi giới phải biết phòng thân, vì là hào sắp biến. Mệnh hợp cách thì đỡ hơn. Mệnh không hợp cách thì sự nghiệp khó bền, có cố giữ thì cuối cùng cũng nhanh chóng trở thành kẻ ‘vô danh tiểu tốt’.

Chia sẻ

Share on facebook
Share on linkedin
Share on twitter
Share on email

Các bài viết khác

Văn khấn trong xây dựng

Văn khấn chuyển bàn thờ

Bàn thờ tổ tiên là nơi linh thiêng, thờ cúng ông bà tổ tiên, những người đã khuất. Khi lau dọn, di chuyển bát hương,