Bản mẫu kết quả dịch vụ tư vấn

Bản mẫu dưới đây chỉ để xem hình thức và nội dung tư vấn, nên có thể bị giới hạn về số lượng kết quả so với thực tế.

VẬN MỆNH KỲ THƯ

Con người, là trung tâm của trời đất, là linh trưởng của vạn vật, nhưng hình như từ ngày đầu tiên mở mắt ra nhìn thế giới đã bị buộc vào hai chữ Vận Mệnh. Lịch sử xã hội của con người dường như cũng là lịch sử đấu tranh, thỏa hiệp rồi lại đấu tranh không ngừng của vận mệnh.

Vậy vận mệnh là gì? Vận mệnh phải chăng là một yếu tố vô hình, một khái niệm siêu nhiên mà chúng ta hoàn toàn không thể nắm bắt, không thể nhìn thấy và càng không thể can thiệp thay đổi nó? Thực chất, vận mệnh không có gì khác hơn là kết quả của những nỗ lực quá khứ của chúng ta. Các thành quả được quyết định bởi những cố gắng của chúng ta. Cho nên, nỗ lực chính là yếu tố quyết định vận mệnh.

Để khái quát những nghiên cứu kinh điển về vận mệnh con người, bắt nguồn từ Kinh Dịch, các môn khoa học cổ đại của Phương Đông như Bát Tự Hà Lạc, Tử Vi Lý Số, Tứ Trụ Tử Bình, Mai Hoa Dịch Số... đã ra đời, phát triển và được lưu truyền đến tận ngày nay.

Tập Vận Mệnh Kỳ Thư này được biên soạn cho từng cá thể con người, dựa trên những lý thuyết của các môn khoa học về vận mệnh, và không ngoài mục đích nào khác, muốn giúp con người hiểu và bắt đầu vào tiến trình cải tạo vận mệnh của chính mình...

Vận Mệnh Kỳ Thư bao gồm các phần:

  • Phần I - Xem vận mệnh theo phái Bát Tự Hà Lạc
  • Phần II - Xem vận mệnh theo phái Tử Vi Lý Số
  • Phần III - Xem vận mệnh theo phái Kỳ Môn Độn Giáp
  • Phần IV - Xem vận mệnh theo phái Tứ Trụ Tử Bình
  • Phần V - Xem các vận hạn, sao chiếu trong 100 năm

☯︎

Cảnh báo: Chúng tôi lập bộ Vận Mệnh Kỳ Thư này hoàn toàn công tâm, dựa trên các nguyên tắc lập quẻ Hà Lạc và lập lá số tử vi chính thống. Do đó có thể dẫn đến trường hợp kết quả tốt, nhưng cũng có thể rơi vào kết quả xấu. Nếu là kết quả tốt thì không sao, nhưng nếu gặp kết quả xấu có thể dẫn đến tâm lý không tôt. Cho nên chúng tôi đề nghị:
  1. Hãy suy nghĩ kỹ trước khi đọc tiếp các nội dung dưới đây. Nếu quý vị không sẵn sàng đón nhận một kết quả xấu, và nó làm ảnh hưởng nhiều đến tâm lý của quý vị, xin hãy bỏ qua đừng đọc nữa!
  2. Quý vị cần biết cổ nhân có câu: Nhất mệnh, nhị vận, tam phong thủy. Nghĩa là nếu những điều chúng tôi viết dưới đây là xấu, thì đó chỉ là phần Mệnh thôi. Dù nó quan trọng, nhưng nếu phần Vận và phần Phong Thủy mà tốt, thì vẫn có thể thay đổi được. Trong đó, Vận là những cố gắng nỗ lực của bản thân, sự bù đắp từ gia đình, nhà trường, và xã hội. Còn Phong Thủy là các yếu tố bổ trợ để cải vận, như đặt tên theo phong thủy, trang sức hợp phong thủy, nhà cửa, xe cộ, sim phong thủy...
  3. Chúng tôi hiểu rằng, chả ai mong muốn mình rơi vào Mệnh xấu cả, nhất là các bậc làm cha mẹ khi vừa sinh con ra mà con đã gặp phải Mệnh xấu, thật vô cùng gây lo lắng và buồn phiền. Nhưng đây là yếu tố trời đất ban cho mỗi người. Chúng tôi chỉ giúp quý vị hiểu rõ điều đó, chứ không tạo ra, nên cũng đừng trách chúng tôi nếu Mệnh của quý vị xấu. Ngược lại, hãy nghĩ rằng, việc biết trước Mệnh xấu có thể giúp chúng ta cẩn thận đề phòng và có các phương án hóa giải phù hợp nhất.

☯︎

PHẦN I - XEM VẬN MỆNH THEO PHÁI BÁT TỰ HÀ LẠC

Nữ mệnh
  • Sinh ngày: 9/3/2020
  • Nhằm ngày âm lịch: Ngày 16 tháng 2 năm Canh Tí
  • Mệnh hành: Thổ (Bích Thượng Thổ)
  • Quái mệnh: Cấn Thổ, thuộc Tây Tứ mệnh
  • Dùng phép nguyên cục ngũ hành: Giờ Nhâm Thìn, ngày Tân Hợi, tháng Kỷ Mão, năm Canh Tí
  • Là tuổi: Dương Nữ
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Ngũ Hành: Kim (60), Thủy (78), Mộc (46), Hỏa (0), Thổ (28)
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Âm Dương: Âm (6), Dương (5)
Giới thiệu: Phép đoán số Hà Lạc dùng để giải đoán vận mệnh đời người, vốn là một ứng dụng quan trọng của Dịch học được lưu hành rộng rãi trong dân gian xưa. Đây là một phương pháp xác suất cổ được nghiên cứu rất công phu dựa trên lý thuyết Tượng số của Dịch học. Cổ nhân tin rằng, con người cũng như vạn vật đều phải tuân theo những quy luật biến dịch chung của Vũ trụ, giống như các con số. Vì vậy, có thể tìm hiểu vận mệnh đời người thông qua Tượng nhị phân của các con số. Còn các con số tuy sinh ra vô vàn, nhưng về cơ bản chỉ có 10 số đếm mà thôi (gồm 5 số sinh và 5 số thành theo Hà Đồ, hoặc biến chuyển theo quy luật của Lạc Thư). Từ đó hình thành nên Lưỡng nghi, tứ tượng, bát quái, rồi lục thập tứ quái (64 quẻ trùng quái). Cuộc đời mỗi con người sẽ gắn với hai quẻ trùng quái trong số đó, gồm quẻ Tiên Thiên (ứng với nửa đầu đời người), và quẻ Hậu Thiên (ứng với nửa sau đời người).

Bát Tự (8 chữ can chi) hay Tứ trụ mệnh của thân chủ:
  • Giờ sinh: Nhâm Thìn
  • Ngày sinh: Tân Hợi
  • Tháng sinh: Kỷ Mão
  • Năm sinh: Canh Tí


1. Lập quẻ Tiên Thiên (Sơn Hỏa Bí) và quẻ Hậu Thiên (Lôi Sơn Tiểu Quá):

Quẻ Tiên Thiên (còn gọi là quẻ Thể, quẻ gốc hay quẻ bản mệnh) là quẻ đại diện cho nửa đầu đời người (từ lúc sinh ra đến khi trưởng thành vào đời (30 tuổi). Quẻ này đại diện cho thể chất và khí chất ban đầu của con người, kể cả tình trạng sức khỏe lẫn sự giáo dục của gia đình và nhà trường mà người đó đã được chuẩn bị để bước vào đời. Còn quẻ Hậu Thiên (còn gọi là quẻ Dụng, hay quẻ biến) là quẻ đại diện cho nửa sau đời người, kể từ khi bước vào đời để phát huy khả năng, tài trí đóng góp cho gia đình và xã hội, đến công thành danh toại, cho đến già và chết.

Quẻ Tiên Thiên được tạo thành từ quẻ hạ là quẻ Ly và quẻ thượng là quẻ Cấn, kết hợp lại được quẻ Sơn Hỏa Bí:

Quẻ Hậu Thiên được tạo thành bằng cách hoán vị hai đơn quái của quẻ Tiên Thiên, đưa quẻ Hạ lên quẻ Thượng và đưa quẻ Thượng xuống quẻ Hạ, sau đó biến Hào Nguyên Đường (âm thành dương, dương thành âm), được quẻ Lôi Sơn Tiểu Quá:

2. Bình giải ý nghĩa của quẻ Tiên Thiên (Sơn Hỏa Bí):

Lưu ý chung: Lời quẻ và lời hào dưới đây được trích nguyên văn từ Kinh Dịch (thuộc Tứ Thư Ngũ Kinh của Trung Quốc, có từ trước thời Tần Thủy Hoàng). Chúng tôi không muốn thay đổi các nội dung gốc của lời quẻ và lời hào trong Kinh dịch, như một cách tôn trọng cội nguồn gốc rễ của cổ nhân, nên có một số đoạn đọc lên nghe hơi khó hiểu và vô lý. Ví dụ như các nội dung sau:

(*) Lưu ý 1: Lời hào thường viết chung về các vấn đề tốt xấu của đời người, không phân biệt giai đoạn tuổi tác, do đó có một số trường hợp hào ứng với lứa tuổi thiếu niên hoặc lão niên nhưng vẫn ghi là Thăng quan tiến chức chẳng hạn, thì cần hiểu đây là nội dung tương đồng, tương đương với Thi cử đỗ đạt nếu ứng vào tuổi thiếu niên.

(**) Lưu ý 2: Các nội dung lời quẻ, lời hào lấy từ Kinh dịch được viết mặc định cho nam giới, nên sẽ có các đoạn kiểu như: lấy được vợ hiền... thì cần hiểu với chủ mệnh là nữ giới thì sẽ tương đồng, tức là lấy được chồng giỏi.

(***) Lưu ý 3: Trong lời quẻ và lời hào có một số đoạn ghi là: nếu sinh vào tháng X, tháng Y thì... mặc dù đây không phải là tháng sinh của chủ mệnh. Thì cần hiểu, ở lời quẻ gốc trong Kinh Dịch được viết chung chung như vậy, tức là nếu chủ mệnh sinh vào tháng X, tháng Y đó thì sẽ tốt hơn bình thường. Quẻ xấu sẽ bớt xấu, mà quẻ tốt thì lại tốt hơn. Tháng ở đây là tính theo tháng âm lịch.

(****) Lưu ý 4: Những tuổi nạp giáp: tương tự như ở lưu ý 3 trên đây, những tuổi nạp giáp là những tuổi mà nếu sinh vào các năm đó thì quẻ sẽ tốt lên. Quẻ xấu sẽ bớt xấu, mà quẻ tốt thì lại tốt hơn.

(*****) Lưu ý 5: Mệnh hợp / mệnh không hợp: trong lời hào sẽ có các đoạn như vậy. Thường là cùng một hào cũng có thể phân ra hai trường hợp là mệnh hợp (cách) hoặc mệnh không hợp (cách), phụ thuộc vào đánh giá ngoại sinh của quẻ (mối quan hệ của quẻ với các yếu tố bên ngoài). Trường hợp với quẻ Tiên Thiên này là Mệnh hợp (cách). Như vậy ở phần lời hào của quẻ Tiên Thiên dưới đây chỉ cần đọc các nội dung thuộc Mệnh hợp. Với quẻ Hậu Thiên thì đọc phần Mệnh không hợp.

  • Lời quẻ: Bề ngoài mọi sự dễ dàng nhưng còn chút khó khăn. Công danh sự nghiệp khởi đầu thuận lợi nhưng phải liên tục cố gắng không sẽ sa sút. Thời vận của những người có bề ngoài hào nhoáng. Cần tránh việc kiện tụng. Thi cử đạt. Tình yêu hào nhoáng nhưng hơi trắc trở. Gia đình bình yên. Những tuổi Nạp Giáp: Kỷ: Mão, Sửu, Hợi; Bính: Tuất, Dần, Tý. Người có quẻ này sinh tháng 11 là đắc cách, sẽ gặp nhiều cơ hội lập công danh
  • Lời hào: Xét theo chiều từ dưới lên của quẻ
    • Hào số 1 (Bình): ứng với từ 31 đến 39 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Sơ Cửu
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào bình, kẻ hay chuộng hình thức, đứng núi nọ trông núi kia, bỏ cũ tìm mới, long đong chạy vạy, xử lý không đúng ngôi, đúng vị. Mệnh hợp là người có tài đức, biết xử sự đúng cương vị. Mệnh không hợp là người dựa thế cấp trên, bôn ba chạy vạy. Người thường có tiếng không miếng, thất tài lộc, chuộng hình thức.
    • Hào số 2 (Cát): ứng với từ 40 đến 45 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Nhị
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, quan chức dễ thăng tiến. Kẻ sỹ có văn tài như người có bộ râu được trang sức. Người kinh doanh gặp tài vận, nhiều phúc lợi. Mệnh hợp là người có tài văn chương, thành danh. Mệnh không hợp cũng là người có học vấn cao, có phúc lộc.
    • Hào số 3 (Cát): ứng với từ 1 đến 9 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Tam
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt người biết tự trau dồi như biết tự trang sức vậy. Người có số an nhàn. Quan chức dễ thăng tiến. Sỹ tử gặp người tiến cử được sử dụng. Người thường được giúp đỡ, kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp là người có đức hạnh, cuộc sống vinh hiển. Mệnh không hợp cũng là người có tài đức, sống lâu.
    • Hào số 4 (Hung): ứng với từ 10 đến 15 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Tứ
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu lúc đầu, tốt về sau, như người trang sức không đúng, hành vi không hợp có thể gây hiểu lầm. Phòng có tang phục. Mệnh hợp là người có tài, có học nhưng bị nghi ngờ, sau thành đạt. Mệnh không hợp thì gian nan, khó nhọc lúc trẻ, về già khá hơn kinh doanh về sau mới có lợi.
    • Hào số 5 (Cát): ứng với từ 16 đến 21 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Ngũ
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, chỉ người hà tiện có thể gây hiểu lầm, nhưng sau tốt. Mệnh hợp là người tiết kiệm, làm nên việc nhỏ, thọ cao, trung thực. Mệnh không hợp là kẻ hà tiện, túng thiếu, kém tài lộc.
    • Hào số 6 (Cát): ứng với từ 22 đến 30 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Thượng Cửu
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt, như người trở về cái chất phác ban đầu, không cần trang sức. Phòng có tang bên họ ngoại. Quan chức được cảm tình, dễ thăng tiến. Sĩ tử được người tin dễ thành danh. Người thường kinh doanh đắc lợi.
  • ☯︎

    3. Bình giải ý nghĩa của quẻ Hậu Thiên (Lôi Sơn Tiểu Quá):

  • Lời quẻ: Quẻ Tiểu Quá chỉ thời vận tương đối khó khăn, do kẻ tiểu nhân quá nhiều, không phải là thời vận tốt cho mọi việc. Chỉ thuận tiện cho những việc nhỏ, không lợi cho những việc lớn. Người quân tử thuận theo thời cuộc, cái gì cũng phải làm quá đi một chút mới hợp thời. Tài vận không có, kinh doanh nhỏ thì được, làm lớn khó thành. Thi cử trái với dự kiến, công việc khó tìm. Xuất hành đi xa bất lợi, kiện tụng kéo dài, tốn kém, nên tìm cách hoà giải ngay từ đầu thì hơn. Tình yêu hôn nhân nhiều trắc trở. Những tuổi nạp giáp: Bính: Thìn, Ngọ, Thân; Canh: Ngọ, Thân, Tuất. Những người gặp quẻ này, sinh vào tháng hai là đắc cách, sự nghiệp có nhiều cơ may thành đạt.
  • Lời hào: Xét theo chiều từ dưới lên của quẻ
    • Hào số 1 (Hung): ứng với từ 46 đến 51 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Sơ Lục
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu, chỉ người nôn nóng muốn bước một bước tới trời, lao vào chốn nguy hiểm, dễ hao tài tốn của. Mệnh hợp cách: lên nhanh, lên cao mà kiêu ngạo là chuốc lấy vạ vào thân. Mệnh không hợp: kẻ mới ngoi lên cậy thế cửa quyền, lâm vào gian nguy.
    • Hào số 2 (Cát): ứng với từ 52 đến 57 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Nhị
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt. Quan chức tận tuỵ, dễ thăng tiến. Kẻ sĩ thành danh. Người thường có quý nhân phù trợ, được toại nguyện. Mệnh hợp: người biết giữ lễ với người trên, giữ được phúc lộc. Mệnh không hợp: cũng là người khiêm tốn giữ được cơ nghiệp tổ tông.
    • Hào số 3 (Hung): ứng với từ 58 đến 66 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Tam
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu, dễ bị kỷ luật, truất giáng, sa thải. Bị hại ngầm, cần đề phòng. Người thường cần phòng bọn gian tà gây tổn hại. Mệnh hợp: người tính tình cẩn thận, biết phòng xa, giữ được bí mật trong công việc, có cuộc sống an cư lạc nghiệp, giữ được phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp: kẻ nông nổi, lộ liễu, sống không biết đề phòng, chuốc họa vào thân.
    • Hào số 4 (Cát): ứng với từ 67 đến 75 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Cửu Tứ
      • Thuộc tính: Dương
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào tốt cho sự an phận. Quan chức an cư lạc nghiệp. Sĩ tử được trọng dụng. Người thường sống yên vui. Mệnh hợp cách: người có địa vị cao, có công lao mà khiêm tốn, được mọi người mến phục, phúc lộc bền. Mệnh không hợp cách: cũng là người khiêm tốn, có cuộc sống yên vui.
    • Hào số 5 (Hung): ứng với từ 76 đến 81 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Lục Ngũ
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu. Quan chức nên rút lui. Sĩ phu tạm lánh. Người thường nên an phận thủ thường. Mệnh hợp: người có tài đức nhưng không gặp thời chỉ làm nên việc nhỏ. Mệnh không hợp: kẻ phóng túng, kiêu căng, không được lòng người, thất bại trong công việc.
    • Hào số 6 (Hung): ứng với từ 82 đến 87 tuổi

      • Còn gọi là: Hào Thượng Lục
      • Thuộc tính: Âm
      • Lời hào cho giai đoạn này: Hào xấu. Quan chức cứng nhắc, một chiều, dễ sa vào đường cùng ngõ cụt. Kẻ sĩ có thể thành đạt. Người thường hay quá trớn, gây thù oán, hỏng việc. Phòng có tang phục. Mệnh hợp cách: người có công lao, có địa vị, nhưng kiêu ngạo, quá trớn nên phúc lộc khó bền. Mệnh không hợp cách: kẻ có địa vị cao còn ham danh lợi, ỷ mạnh làm liều tự chuốc lấy tai họa.
  • ☯︎

    4. Đánh giá chung lá số Hà Lạc:

    • Để đánh giá quẻ Hà Lạc là tốt hay xấu, chúng tôi đưa ra thang điểm từ 1 đến 10 để quý vị dễ hình dung. Quẻ Hà Lạc bao gồm hai phần: quẻ Tiên Thiên (chi phối nửa đầu, tức Tiền Vận đời người), và quẻ Hậu Thiên (chi phối nửa sau, tức Hậu Vận đời người). Hai quẻ này có mức độ quan trọng như nhau, mỗi quẻ tương ứng 45% trên điểm tổng. 10% còn lại là do sự tương tác ảnh hưởng giữa 2 quẻ với nhau, và các yếu tố phụ trợ (như xét tương quan giữa Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can, và xét tổng số âm dương Hà Lạc so với quẻ Nguyệt lệnh tháng sinh...).
    • Điểm đánh giá quẻ Tiên Thiên: 8.1 / 10 điểm
    • Điểm đánh giá quẻ Hậu Thiên: 1.8 / 10 điểm
    • Điểm đánh giá tương quan 2 quẻ: 0.4 / 1 điểm
    • Điểm đánh giá chung của lá số Hà Lạc: 4.9 / 10 điểm

    ☯︎

    9.0 + 6.0 => 8.1
    1.3 + 3.0 => 1.8
    8.1 + 1.8 + 0.4 => 4.9

    Ghi chú: Đến đây coi như đã xong phần bình giải và đánh giá. Nếu muốn tìm hiểu kỹ, nghiên cứu sâu hơn về từng quẻ Tiên Thiên cũng như Hậu Thiên, các nội dung trong mối quan hệ ngoại sinh của nó, cũng như sự ảnh hưởng tác động qua lại của các quẻ với nhau, thì có thể đọc tiếp các phần dưới đây (phần nâng cao). Còn không có thể bỏ qua.

    ☯︎

    5. Bình giải mở rộng cho quẻ Tiên Thiên:

  • Lời quẻ:
    • Dẫn: Đám đông, hợp lại với nhau thì phải có trật tự, uy nghi, có văn vẻ, cho nên tiếp theo quẻ Phệ Hạp là quẻ Búi là văn vẻ, rực rỡ, sáng sủa trang sức.
    • Thoán từ: 賁: 亨, 小利, 有攸往
    • Phiên âm: Bí: hanh, tiểu lợi, hữu du vãng.
    • Dịch nôm: Trang sức văn vẻ thì hanh thông; làm việc gì mà chỉ nhờ ở trang sức thì lợi bé nhỏ mà thôi.
    • Giảng nghĩa: Trên là núi, dưới là lửa; lửa chiếu sáng mọi vật ở trên núi, như vậy làm cho núi đẹp lên, trang sức cho núi. Còn một cách giảng nữa: trong nội quái (vốn là quẻ đơn Càn) hào 2, âm, vốn ở quẻ đơn Khôn, thay vào hào 2 dương của quẻ đơn Càn, thành quẻ đơn Ly, như vậy là tô điểm cho quẻ đơn Càn. Trong ngoại quái (vốn là quẻ đơn Khôn) hào trên cùng vốn ở quẻ đơn Càn, lại thay hào trên cùng của quẻ đơn khôn, thành quẻ đơn Cấn. Nói cách khác, vắn tắt mà không sai mấy thì nội quái có một hào âm trang sức cho hai hào dương , còn ngoại quái có một hào dương trang sức cho hai hào âm, vì vậy mà gọi là quẻ Bí: trang sức. Vật gì cũng vậy: có chất, tinh thần; mà lại thêm văn, hình thức, thì tốt (hanh thông), nhưng nếu chỉ nhờ ở trang sức mà thành công thì lợi ít thôi. Thoán truyện bàn rộng thêm: âm nhu và dương cương giao với nhau, thay đổi lẫn nhau (tức hào 2 và hào trên cùng như trên mới giảng). Ðó là cái văn vẻ tự nhiên (thiên văn) của trời; còn cái văn vẻ nhân tạo (nhân văn) thì nên hạn chế (quẻ Cấn ở trên có nghĩa là ngăn, hạn chế), vì tuy nó có công giáo hóa thiên hạ, nhưng nhiều quá thì văn thắng chất, xấu. Đại tượng truyện còn khuyên: Việc chính trị nhỏ thì dùng trang sức được; còn việc quan trọng như phán đoán hình ngục thì đừng nên quả quyết, tô điểm thêm.
    • Tổng luận: Đại ý quẻ Bí này là có văn vẻ, có trang sức mới là văn minh, nhưng vẫn nên trọng chất hơn văn, lấy chất làm thể, lấy văn làm dụng, và không nên xa hoa, màu mè quá.
  • Lời hào:
    • Hào Sơ Cửu (hào Dương):
      • Thoán từ: 初九: 賁其趾, 舍車而徒.
      • Phiên âm: Bí kì chỉ, xả xa nhi đồ.
      • Dịch nôm: Hào 1, dương, Trang sức, trau giồi ngón chân (địa vị thấp) của mình; bỏ cách sung sướng là ngồi xe mà nên đi bộ (chịu khó nhọc).
      • Giảng nghĩa: Hào này dương cương, ở cuối cùng nội quái Ly, tức như người có đức sáng suốt mà ở địa vị thấp nhất. Chỉ nên trau giồi phẩm hạnh của mình trong địa vị đó (ví như ngón chân, bộ phận thấp nhất trong thân thể), mà an bần, chịu đi bộ chứ đừng ngồi xe.
    • Hào Lục Nhị (hào Âm):
      • Thoán từ: 六二: 賁其須.
      • Phiên âm: Bí kì tu.
      • Dịch nôm: Hào 2, âm: trang sức bộ râu.
      • Giảng nghĩa: Chữ tu ở đây nghĩa là râu, cũng như chữ tu : 鬚 Hào này làm chủ nội quái ly, có công dụng trang sức cho quẻ Ly, đặc biết là cho hào 3 dương ở trên nó, cho nên ví nó như bộ râu trang sức cho cái cằm (hào 3). Nó phải phụ vào hào 3 mà hành động. Hào 3 có tốt thì tác động của hào 2 mới tốt, cũng như phải có cài cằm đẹp thì để râu mới thêm đẹp, nếu cằm xấu thì để râu càng thêm khó coi. Nói rộng ra thì bản chất phải tốt, xứng với sự trang sức; chất và văn phải xứng nhau.
    • Hào Cửu Tam (hào Dương):
      • Thoán từ: 九三: 賁如濡如, 永貞吉.
      • Phiên âm: Bí như, nhu như,vĩnh trinh cát.
      • Dịch nôm: Hào 3, dương: Trang sức mà đằm thắm, hễ giữ vững chính đạo thì tốt.
      • Giảng nghĩa: Hào này dương cương, đắc chính, lại ở trên cùng nội quái ly, có cái nghĩa rất văn minh; tượng trưng người có tài trang sức cho hai hào âm ở trên và dưới nó, tính rất đằm thắm với hai hào âm (có người dịch nhu như là trang sức một cách nhuần nhã, thấm nhuần). Vì vậy mà nên coi chừng, đừng say mê vì tư tình, mà phải bền giữ chính đạo thì mới tốt, không bị người xâm lấn (mạc chi lăng dã: Tiểu tượng truyện).
    • Hào Lục Tứ (hào Âm):
      • Thoán từ: 六四: 賁如皤如, 白馬翰如, 匪寇, 婚媾.
      • Phiên âm: Bí như, bà (có người đọc là ba) như, bạch mã hàn như, phỉ khấu, hôn cấu.
      • Dịch nôm: hào 4 âm: Muốn trang sức cho nhau (nhưng không được) nên chỉ thấy trắng toát. Hào 4 như cưỡi ngựa trắng mà chạy như bay (đuổi kịp hào 1), rốt cuộc cưới nhau được vì kẻ gián cách hai bên (hào 3) không phải kẻ cướp (người xấu).
      • Giảng nghĩa: hào 4 âm nhu, ứng với hào 1 dương cương, cả hai đều đắc chính ,tình ý hợp nhau, muốn trang sức cho nhau, nhưng bị hào 3 ở giữa ngăn cách, nên không trang sức cho nhau được, chỉ thấy trắng toát (trắng nghĩa là không có màu, không trang sức). Mặc dầu bị 3 cản trở, 4 vẫn cố đuổi theo 1, rốt cuộc 3 vốn cương chính, không phải là xấu, không muốn làm hại 4 và 1, cặp này kết hôn với nhau được.
    • Hào Lục Ngũ (hào Âm):
      • Thoán từ: 六五: 賁于丘園, 束帛戔戔, 吝, 終吉.
      • Phiên âm: bí vu khâu viên, thúc bạch tiên tiên, lận, chung cát.
      • Dịch nôm: Hào 5, âm: Trang sức ở gò vườn, mà dùng tấm lụa nhỏ, mỏng, tuy là bủn xỉn, đáng chê cười đấy, nhưng rốt cuộc được tốt lành.
      • Giảng nghĩa: Hào 5, âm nhu, đắc trung, làm chủ quẻ Bí; vì là âm nhu nên có tính quá tằn tiện, lo trang sức cái gì hữu dụng như vườn tược thôi, mà lại chỉ dùng tấm lụa nhỏ, mỏng cho đỡ tốn, cho nên bị cười chê, nhưng như vậy còn hơn là xa hoa, mà biết trọng cái gốc là sự chất phác, cho nên cuối cùng vẫn được tốt lành, có hạnh phúc cho dân (hữu hỉ dã: lời Tiểu tượng truyện.)
    • Hào Thượng Cửu (hào Dương):
      • Thoán từ: 上九: 白賁, 无咎.
      • Phiên âm: Bạch bí, vô cữu.
      • Dịch nôm: Hào trên cùng, dương: lấy sự tố phác, như màu trắng (không màu mè gì cả) làm trang sức, không có lỗi.
      • Giảng nghĩa: Hào này là thời cuối cùng của quẻ Bí, trang sức, màu mè đã cùng cực rồi; mà vật cực tắc phản, người ta lại trở lại sự chất phác, nên không có lỗi gì cả. Trong văn học sử, chúng ta thấy sau những thời duy mĩ quá mức, người ta lại phục cổ, trở lại lối văn bình dị, tự nhiên thời xưa. *
  • ☯︎

    6. Bình giải mở rộng cho quẻ Hậu Thiên:

  • Lời quẻ:
    • Dẫn: Tin (Trung phu) mà làm ngay, không xét đều tin đó phải hay không , thì có thể mắc lầm lỗi, cho nên sau quẻ Trung phu tới quẻ Tiểu quá. Quá có hai nghĩa: lỗi; ra ngoài cái mức vừa phải thoán từ dưới đây dùng nghĩa sau.
    • Thoán từ: 小過: 亨, 利貞. 可小事, 不可 大事.飛鳥遺之音, 不宜上, 宜下, 大吉
    • Phiên âm: Tiểu quá: Hanh, lợi trinh. Khả tiểu sự, bất khả đại sự. Phi điểu di chi âm, bất nghi thượng, nghi hạ, đại cát.
    • Dịch nôm: Cái nhỏ nhiều: Hanh thông hợp đạo chính thì lợi. Có thể làm việc nhỏ, không thể làm việc lớn. Con chim bay mà để tiếng kêu lại, không nên lên cao mà nên xuống thấp. Người quân tử biết được như vậy thì tốt.
    • Giảng nghĩa: Quẻ này trái với quẻ Đại quá số 28. đại quá có 4 hào dương ở giữa, 2 hào âm ở dưới cùng và trên cùng, như vậy dương nhiều hơn âm, mà dương có nghĩa là lớn, âm là nhỏ, cho nên Đại quá có nghĩa là cái lớn (dương) nhiều hơn. Tiểu quá có 2 hào dương ở giữa, 4 hào âm ở trên và dưới, như vậy là âm – tức cái nhỏ - nhiều hơn dương tức cái lớn; cho nên đặt tên là Tiểu quá. Tiểu quá là cái nhỏ nhiều hơn; nhưng cũng có nghĩa là quá chút ít. Bình thường thì vừa phải là hay. Nhưng cũng có khi quá một chút lại hay, chẳng hạn trong nhà, chồng tiêu pha nhiều quá, vợ chắt bóp một chút để được trung bình; hoặc khi thiên về bên tả quá, muốn lấy lại mức trung thì lại nên thiên về bên hữu một chút. Nhưng việc gì cũng phải hợp lẽ, hợp thời, hợp đạo chính thì mới được. Đó là ý nghĩa câu đầu. Câu thứ hai” Chỉ nên quá” trong việc nhỏ, không nên quá trong việc lớn; vì việc nhỏ, lỡ có quá một chút, hậu quả không tai hại, còn việc lớn mà lỡ quá một chút, một li có thể đi một dặm hậu quả rât nặng nề, như việc nước, lỗi lầm một chút có thể gây chiến tranh hoặc sự suy sụp về kinh tế. . . . Thoán truyện giảng Các hào dương (lớn) đều không đắc trung, là quân tử nhất thời, không làm việc lớn được. Câu thứ ba tối nghĩa, không hiểu sao lại dùng tượng con chim bay ở đây. Mỗi nhà giải thích một khác: Chu Hi bảo trong thực, ngoài hư như con chim bay”, có lẽ vì cho hai hào âm ở dưới như hai chân chim, hai hào âm ở trên như hai cánh chim xòe ra? Còn về ý nghĩa thì có người giảng người quân tử ở thời Tiểu quá nên khiêm tốn, không nên có tiếng tăm lớn, chỉ nên như tiếng chim kêu khi bay, thoáng qua mà thôi; mà cũng không nên ở ngôi cao, như con chim không nên bay lên cao. Hai chữ đại cát”, các sách đều dịch là rất tốt; Phan Bội Châu dịch là tốt cho người quân tử, nếu đừng có tiếng tăm, đừng ở ngôi cao Đại” đó trỏ người quân tử. Đại Tượng truyện giản: Chấn ở trên Cấn là tiếng sấm ở trên núi, bị nghẹt vì núi mà thu hẹp lại, nên gọi là Tiểu quá. Người quân tử ở thời này chỉ nên làm quá trong việc nhỏ, như có thể quá cung kính, quá thương cảm trong việc ma chay, quá tiết kiệm.
    • Tổng luận:
  • Lời hào:
    • Hào Sơ Lục (hào Âm):
      • Thoán từ: 初六.飛鳥以凶.
      • Phiên âm: Phi điểu dĩ hung.
      • Dịch nôm: Hào 1, âm: Chim (nên nấp mà lại) bay, nên xấu.
      • Giảng nghĩa: Hào này âm nhu, bất tài, được hào 4, dương; giúp, lại ở thời hơi quá (Tiểu quá), nên hăng hái muốn làm việc quá, e mắc vạ, cho nên xấu. Chỉ nên làm chim nấp, đừng làm chim bay.
    • Hào Lục Nhị (hào Âm):
      • Thoán từ: 六二: 過其祖, 遇其妣, 不及其君. 遇其臣, 无咎.
      • Phiên âm: Quá kì tổ, ngộ kì tỉ, bất cập kì quân. Ngộ kì thần ,vô cữu.
      • Dịch nôm: Hào 2, âm: Vượt qua ông mà gặp bà; không được gặp vua thì nên giữ phận bề tôi, như vậy không lỗi.
      • Giảng nghĩa: Hào nay nhu thuận, trung chính ở vào thời Tiểu qua,1 có quá một chút mà không lỗi. Nó là âm đáng lẽ cầu dương mà nó lại vượt hai hào dương (3 và 4 ) để gặp (ứng với 5) nghĩa là gặp âm nữa, cho nên Hào từ nói là vượt ông mà gặp bà. Hào từ khuyên hào này ở thấp, là phận làm tôi, không gặp được vua thì cứ giữ phận bề tôi (đứng vào hàng những bề tôi khác) . Hào này tối nghĩa, chúng tôi dịch theo Phan Bội Châu, Chu Hi giảng là: không gặp được vua thì gặp bề tôi, như vậy là giữ được trung, chính, tuy hơi quá (vì muốn gặp vua) mà không lỗi (sau gặp bề tôi). Cả hai cách giảng đều không xuôi.
    • Hào Cửu Tam (hào Dương):
      • Thoán từ: 九三.弗過防之, 從或戕之, 凶.
      • Phiên âm: Phất quá phòng chi, tòng hoặc tường chi, hung.
      • Dịch nôm: Hào 3, dương: Chẳng quá phòng bị (tiểu nhân) thì rồi sẽ bị chúng làm hại đấy.
      • Giảng nghĩa: Thời Tiểu qua; tiểu nhân nhiều hơn quân tử, nên đề phòng quá cẩn thận thì tốt. Hào này dương cương đắc chính là quân tử, nhưng vì quá cương (dương ở vị dương), tự thị, không đề phòng cẩn thận nên bị vạ. Hào này xấu nhất trong quẻ vì bị 2 hào âm ở trên ép xuống, 2 hào âm ở dưới thúc lên, chỉ có mỗi hào 4 là bạn, mà chẳng giúp được gì.
    • Hào Cửu Tứ (hào Dương):
      • Thoán từ: 九四: 无咎, 弗過遇之, 往厲, 必戒; 勿用永貞.
      • Phiên âm: vô cữu, phất quá ngộ chi, vãng lệ, tất giới; vật dụng vĩnh trinh.
      • Dịch nôm: Hào 4, dương: không lỗi vì không quá dương mà vừa đúng với đạo lý thời Tiểu quá; nếu tiến tới thì nguy, nên răn về điều đó, đừng cố giữ đức cương của mình, mà nên biến thông.
      • Giảng nghĩa: hoàn cảnh hào này y hệt hào 3; cũng bị 2 hào âm ép ở trên, 2 hào âm thúc ở dưới, và cũng ở chỗ chưa dứt được với nội quái, chưa lên hẳn được ngoại quái, đáng lẽ cũng xấu, nhưng nhờ 4 tuy dương mà ở vị âm, như vậy là hơi biết mềm dẻo, không quá cương như 3, đúng với đạo lý thời Tiểu quá, chi nên không có lỗi. Tuy nhiên phải nhớ đừng tiến lên mà theo hai hào âm, như vậy là quá nhu mất, sẽ nguy; mà cũng đừng cố chấp giữ tính dương cương của mình, mà nên biến thông.
    • Hào Lục Ngũ (hào Âm):
      • Thoán từ: 六五: 密雲不雨, 自我西郊; 公弋,取彼在穴.
      • Phiên âm: Mật vân bất vũ, tự ngã tây giao; Công dặc, thủ bỉ tại huyệt.
      • Dịch nôm: Hào 5, âm: mây kịt mà không mưa ở cõi tây của ta, công bắn mà bắt lấy nó ở hang.
      • Giảng nghĩa: Âm dương tiếp xúc với nhau thì mới thành mua, nay âm lên quá cao rồi (hào 5), dương ở dưới, âm dương bất hoà, có cái tượng mây kịt mà không mưa ở cõi tây của ta (như thoán từ quẻ Tiểu súc số 9), đại ý là không làm được gì cả; vì là âm nhu, bất tài lại ở vào thời âm nhiều quá. Chỉ có một cách là xuống tìm hào 2, cũng âm, mà làm bạn. Chữ cộng (ông) ở đây trỏ hào 5, bỉ (nó) trỏ hào 2; hào 2 ở vị âm, tối tăm cho nên ví với cái hang.
    • Hào Thượng Lục (hào Âm):
      • Thoán từ: 上六: 弗遇過之, 飛鳥離之. 凶, 是謂災眚.
      • Phiên âm: phất ngộ quá chi, phi điểu li chi. Hung, thị vị tai sảnh.
      • Dịch nôm: Hào trên cùng, âm: không đúng với đạo mà lại sai quá, như cánh chim bay cao quá, xa quá, sợ bị tai vạ.
      • Giảng nghĩa: Hào này âm nhu, mà biến động vì ở ngoại quái Chấn (động), lại ở vào cuối thời Tiểu quá,1 là thái quá, cho nên bảo là sai đạo quá; có cái tượng con chim bay cao quá, xa quá rồi; khó kéo lại được mà còn sợ bị tai vạ nữa. Hào 6 này âm là tiểu nhân, tiểu nhân mà vượt lên trên quân tử (dương hào 4), cho nên răn là sẽ bị tai hoạ. Quẻ này khuyên quân tử ở vào thời tiểu nhân quá nhiều thì đừng nên quá cương như hào 3, mà nên mềm mỏng một chút, biến thông như hào 4 .
  • ☯︎

    7. Phân tích mối quan hệ ngoại sinh của quẻ Tiên Thiên:

  • Quẻ Hỗ của quẻ Tiên Thiên:

    • Cũng giống như trong Bói Dịch, khi đã có quẻ chính thì tìm quẻ Hỗ bằng cách loại bỏ hào sơ và hào thượng, lấy 4 hào ở giữa rồi đem hào tam, hào tứ, hào ngũ lập quẻ Thượng mới, hào nhị, hào tam, hào tứ lập quẻ Hạ mới. Ghép quẻ Hạ và quẻ Thượng ta được quẻ Hỗ
    • Quẻ Hỗ của quẻ Tiên Thiên là quẻ: Lôi Thủy Giải
  • Hào Nguyên Đường trong quẻ Tiên Thiên:

    • Hào Nguyên Đường là hào chỉ giờ sinh của đương sự. Nó rất quan trọng, là điểm chủ chốt của quẻ. Nguyên Đường trong quẻ Tiên Thiên cũng giống như cung Mệnh trong khoa Tử Vi, nó chi phối Tiền Vận đời người. Vì vậy xem Nguyên Đường tốt xấu là rất quan trọng trong khoa số Hà Lạc.
    • Từ giờ sinh là giờ Thìn, tìm được hào Nguyên Đường là: Hào số 3, Dương (hào Cửu Tam).
    • Chủ mệnh sinh vào giờ Thìn, là giờ Dương, hào Nguyên Đường cũng là hào Dương, vậy là đắc vị với giờ sinh, tốt. Đánh giá: 1 điểm
    • Chủ mệnh sinh vào tháng Mão, là tháng Dương, hào Nguyên Đường cũng là hào Dương, vậy là đắc vị với tháng sinh, tốt. Đánh giá: 1 điểm
    • Hào Ứng của hào Nguyên Đường trong quẻ Tiên Thiên là: Hào số 6, Dương (hào Thượng Cửu). Hào Nguyên Đường và hào Ứng của nó có cùng dấu, đều là hào Dương, như vậy gọi là không "có viện", không tốt. Đánh giá: 0 điểm
  • Tương quan giữa Hạ Quái và Thượng Quái trong quẻ Tiên Thiên:

    • Trong mỗi trùng quái đều bao gồm hai đơn quái: Thượng quái và Hạ quái, vì vậy trong bản thân mỗi trùng quái đều tàng chứa hai trạng thái Thể và Dụng. Khi trùng quái biến thì Thể và Dụng sẽ phát huy tác dụng. Trong trùng quái thì đơn quái không mang hào biến (hào Nguyên Đường) được gọi là quẻ Thể, còn đơn quái mang hào biến gọi là quẻ Dụng.
    • Quẻ Thể trong quẻ Tiên Thiên là quẻ Cấn (艮)
    • Quẻ Dụng trong quẻ Tiên Thiên là quẻ Ly (離)
    • So sánh hai quẻ Thể và Dụng: Hành của Quẻ Thể thuộc Thổ. Hành của Quẻ Dụng thuộc Hỏa. Hành của Quẻ Dụng tương sinh cho hành của Quẻ Thể. Quẻ Thể được Quẻ Dụng bổ trợ, khí lực tăng lên. Quẻ Dụng bị tiết chế phần nào vào Quẻ Thể, khí lực suy giảm.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Thể và quẻ Dụng trong quẻ Tiên Thiên: 0.75 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và Niên Mệnh:

    • Đây là phương pháp tìm hiểu bổ sung thêm những điều kiện về Thiên Thời chi phối Tiền Vận của đương sự. Nếu đều gặp những quẻ Sinh Nhập hay Khắc Xuất thì càng thêm tốt. Trái lại nếu gặp những quẻ Sinh Xuất hay Khắc Nhập thì những điều tốt đẹp sẽ bị giảm đi.
    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Sơn Hỏa Bí) là quẻ thuộc Dương Thổ.
    • Niên mệnh của đương sự là Bích Thượng Thổ.
    • So sánh giữa Quẻ và Mệnh: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Thổ. Hành của Niên Mệnh thuộc Thổ. Hai hành tương đồng, bình hòa với nhau.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và Niên Mệnh: 0.5 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ cung Thiên Can:

    • Trong 8 cung ngoại biên của Lạc Thư vốn đã đóng sẵn 8 quẻ theo trật tự của Hậu Thiên Bát Quái (Càn ở cung số 6, Khảm ở cung số 1, Cấn ở cung số 8, Chấn ở cung số 3, Tốn ở cung số 4, Ly ở cung số 9, Khôn ở cung số 2, Đoài ở cung số 7). Những quẻ đó được coi như những quẻ cố định thuộc Thiên Thời, con người không thể làm thay đổi. Thiên can của tuổi người xem quẻ đóng ở cung nào thì thuộc quẻ Thiên Thời của cung đó. Vì vậy phải so sánh quẻ Tiên Thiên (tức quẻ Tiền Vận) với quẻ thuộc Thiên Can của đương sự để biết quẻ Tiên Thiên tương sinh hay tương khắc với thời cuộc. Tương sinh sẽ gặp nhiều thuận lợi, tương khắc sẽ gặp nhiều bất lợi cho bản mệnh Tiền Vận do thời cuộc gây ra. Nếu quẻ Tiên Thiên của đương sự với quẻ cung Thiên Can năm sinh là tương sinh hay đồng hành thì rất tốt, vì hợp Thiên Thời. Nếu trái lại là thêm một điều bất lợi về thời cuộc tác động đến Tiền Vận.
    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Sơn Hỏa Bí) là quẻ thuộc Dương Thổ
    • Thiên Can năm sinh của đương sự là Canh, thuộc quẻ Đoài, mang hành Kim
    • So sánh giữa quẻ và Thiên Can năm sinh: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Thổ. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) thuộc Kim. Hành của Quẻ Tiên Thiên tương sinh cho hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài). Quẻ Tiên Thiên bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. Quẻ Tiên Thiên đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) được Quẻ Tiên Thiên bổ trợ, khí lực tăng lên. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) đang mang cát khí, nên cát khí càng tăng lên, rất tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ cung Thiên Can: 0.5 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh:

    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Sơn Hỏa Bí) là quẻ thuộc Dương Thổ
    • Quẻ Nguyệt lệnh tháng sinh của đương sự là quẻ Khảm, mang hành Thủy
    • So sánh giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Thổ. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) thuộc Thủy. Hành của Quẻ Tiên Thiên khắc chế hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm). Quẻ Tiên Thiên khi khắc Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ Tiên Thiên đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) bị Quẻ Tiên Thiên tương khắc, khí lực suy giảm. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh: 0.25 điểm
  • Tượng quẻ Hóa Công:

    • Đây cũng là khâu quan trọng trong phép dự báo Hà Lạc, không thể bỏ qua. Nếu quẻ Tiên Thiên mà có Hóa Công, Thiên Nguyên Khí lẫn Địa Nguyên Khí (xét ở dưới) thì là quẻ đại phúc, dễ gặp vận may, dễ thành đạt cao trong cuộc đời. Chúng như ba vị Thần hộ mệnh cho đương sự. Thực ra ý nghĩa sâu xa của chúng chỉ là sự thể hiện bản chất đương sự là người có tư cách, có khả năng thích ứng cao, lời nói và việc làm luôn phù hợp với vận số, thời cuộc và nhân tình, nên dễ thành đạt cao, như người có Trời Đất hỗ trợ vậy. Tuy nhiên vẫn phải xét chúng kết hợp với nhiều yếu tố khác của quẻ. Nếu quẻ Tiên Thiên không có đủ cả ba yếu tố trên, mà chỉ có Hóa công cũng đã là quẻ tốt. Nếu thiếu Hóa công mà chỉ có Thiên nguyên khí và Địa nguyên khí cũng thuộc quẻ tốt. Nếu chỉ có một Thiên nguyên khí hoặc Địa nguyên khí thì là quẻ bình thường. Còn nếu thiếu cả ba yếu tố trên là quẻ xấu. Vì người có quẻ thiếu các yếu tố trên là người khó hòa hợp với thời cuộc nên khó thành công, nhất là trong nhận định về chiều hướng tốt xấu của mỗi quẻ, còn đánh giá cụ thể từng trường hợp vẫn phải tùy thuộc vào nhiều yếu tố.
    • Đương sự sinh vào tiết Kinh trập, có tượng quẻ Hóa Công là quẻ Khảm
    • Quẻ Hóa Công (Khảm) nằm trong lòng quẻ Tiên Thiên, nên đương sự có Hóa Công ở Tiền Vận
    • Quẻ Hóa Công lại chứa hào Nguyên Đường, rất tốt
    • Đánh giá tượng quẻ Hóa Công: 1.0 điểm
  • Thiên Nguyên Khí và Địa Nguyên Khí:

    • Người xưa quan niệm rằng, mỗi người được sinh ra không phải chỉ do khí huyết của cha mẹ mà còn do tạo hóa phú cho một tính cách nhất định. Chính tính cách đó quyết định vận mệnh của mỗi người. Ngoài Hóa Công còn phải có nguyên khí của trời đất. Có những nguyên khí này con người mới dễ thích ứng với ngoại cảnh, dễ thành công trong sự nghiệp. Theo quan niệm của người xưa thì sự thích ứng đó không chỉ với môi trường xung quanh (Địa Nguyên Khí), mà còn phải cả với thời cuộc mình đang sống (Thiên Nguyên Khí).
    • Thiên Nguyên Khí: chủ về đường công danh, địa vị xã hội và liên quan đến Thiên Can năm sinh của đương sự. Đương sự có Thiên Can là Canh, nên Thiên Nguyên Khí là quẻ Đoài. Quẻ Thiên Nguyên Khí (Đoài) không có trong quẻ Tiên Thiên, nên đương sự không có Thiên Nguyên Khí ở Tiền Vận.
    • Đánh giá Quẻ Thiên Nguyên Khí: 0.0 điểm
    • Địa Nguyên Khí: chủ về tài lộc và liên quan đến Địa Chi năm sinh của đương sự. Đương sự có Địa Chi là Tí, nên Địa Nguyên Khí là quẻ Khảm. Quẻ Địa Nguyên Khí (Khảm) nằm trong lòng quẻ Tiên Thiên, nên đương sự có Địa Nguyên Khí ở Tiền Vận. Quẻ Địa Nguyên Khí lại chứa hào Nguyên Đường, rất tốt.
    • Đánh giá Quẻ Địa Nguyên Khí: 1.0 điểm
  • ☯︎

    8. Phân tích mối quan hệ ngoại sinh của quẻ Hậu Thiên:

  • Quẻ Hỗ của quẻ Hậu Thiên:

    • Cũng giống như trong Bói Dịch, khi đã có quẻ chính thì tìm quẻ Hỗ bằng cách loại bỏ hào sơ và hào thượng, lấy 4 hào ở giữa rồi đem hào tam, hào tứ, hào ngũ lập quẻ Thượng mới, hào nhị, hào tam, hào tứ lập quẻ Hạ mới. Ghép quẻ Hạ và quẻ Thượng ta được quẻ Hỗ
    • Quẻ Hỗ của quẻ Hậu Thiên là quẻ: Lôi Thủy Giải
  • Hào Nguyên Đường trong quẻ Hậu Thiên:

    • Hào Nguyên Đường là hào chỉ giờ sinh của đương sự. Nó rất quan trọng, là điểm chủ chốt của quẻ. Nguyên Đường trong quẻ Hậu Thiên cũng giống như cung Thân trong khoa Tử Vi, nó chi phối Hậu Vận đời người. Vì vậy xem Nguyên Đường tốt xấu là rất quan trọng trong khoa số Hà Lạc.
    • Từ giờ sinh là giờ Thìn, tìm được hào Nguyên Đường là: Hào số 1, Âm (hào Sơ Lục).
    • Chủ mệnh sinh vào giờ Thìn, là giờ Dương, hào Nguyên Đường lại là hào Âm, vậy là không đắc vị với giờ sinh, xấu. Đánh giá: 0 điểm
    • Chủ mệnh sinh vào tháng Mão, là tháng Dương, hào Nguyên Đường lại là hào Âm, vậy là không đắc vị với tháng sinh, xấu. Đánh giá: 0 điểm
    • Hào Ứng của hào Nguyên Đường trong quẻ Hậu Thiên là: Hào số 4, Dương (hào Cửu Tứ). Hào Nguyên Đường và hào Ứng của nó khác dấu, như vậy gọi là "có viện", tốt. Đánh giá: 1 điểm
  • Tương quan giữa Hạ Quái và Thượng Quái trong quẻ Hậu Thiên:

    • Trong mỗi trùng quái đều bao gồm hai đơn quái: Thượng quái và Hạ quái, vì vậy trong bản thân mỗi trùng quái đều tàng chứa hai trạng thái Thể và Dụng. Khi trùng quái biến thì Thể và Dụng sẽ phát huy tác dụng. Trong trùng quái thì đơn quái không mang hào biến (hào Nguyên Đường) được gọi là quẻ Thể, còn đơn quái mang hào biến gọi là quẻ Dụng.
    • Quẻ Thể trong quẻ Hậu Thiên là quẻ Chấn (震)
    • Quẻ Dụng trong quẻ Hậu Thiên là quẻ Cấn (艮)
    • So sánh hai quẻ Thể và Dụng: Hành của Quẻ Thể thuộc Mộc. Hành của Quẻ Dụng thuộc Thổ. Hành của Quẻ Thể khắc chế hành của Quẻ Dụng. Quẻ Thể khi khắc Quẻ Dụng thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ Dụng bị Quẻ Thể tương khắc, khí lực suy giảm.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Thể và quẻ Dụng trong quẻ Hậu Thiên: 0.5 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Hậu Thiên và Niên Mệnh:

    • Đây là phương pháp tìm hiểu bổ sung thêm những điều kiện về Thiên Thời chi phối Hậu Vận của đương sự. Nếu đều gặp những quẻ Sinh Nhập hay Khắc Xuất thì càng thêm tốt. Trái lại nếu gặp những quẻ Sinh Xuất hay Khắc Nhập thì những điều tốt đẹp sẽ bị giảm đi.
    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Lôi Sơn Tiểu Quá) là quẻ thuộc Dương Mộc.
    • Niên mệnh của đương sự là Bích Thượng Thổ.
    • So sánh giữa Quẻ và Mệnh: Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Mộc. Hành của Niên Mệnh thuộc Thổ. Hành của Quẻ Hậu Thiên khắc chế hành của Niên Mệnh. Quẻ Hậu Thiên khi khắc Niên Mệnh thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ Hậu Thiên đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. Niên Mệnh bị Quẻ Hậu Thiên tương khắc, khí lực suy giảm. Niên Mệnh đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Hậu Thiên và Niên Mệnh: 0.5 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ cung Thiên Can:

    • Trong 8 cung ngoại biên của Lạc Thư vốn đã đóng sẵn 8 quẻ theo trật tự của Hậu Thiên Bát Quái (Càn ở cung số 6, Khảm ở cung số 1, Cấn ở cung số 8, Chấn ở cung số 3, Tốn ở cung số 4, Ly ở cung số 9, Khôn ở cung số 2, Đoài ở cung số 7). Những quẻ đó được coi như những quẻ cố định thuộc Thiên Thời, con người không thể làm thay đổi. Thiên can của tuổi người xem quẻ đóng ở cung nào thì thuộc quẻ Thiên Thời của cung đó. Vì vậy phải so sánh quẻ Hậu Thiên (tức quẻ Hậu Vận) với quẻ thuộc Thiên Can của đương sự để biết quẻ Hậu Thiên tương sinh hay tương khắc với thời cuộc. Tương sinh sẽ gặp nhiều thuận lợi, tương khắc sẽ gặp nhiều bất lợi cho bản mệnh Hậu Vận do thời cuộc gây ra. Nếu quẻ Hậu Thiên của đương sự với quẻ cung Thiên Can năm sinh là tương sinh hay đồng hành thì rất tốt, vì hợp Thiên Thời. Nếu trái lại là thêm một điều bất lợi về thời cuộc tác động đến Hậu Vận.
    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Lôi Sơn Tiểu Quá) là quẻ thuộc Dương Mộc
    • Thiên Can năm sinh của đương sự là Canh, thuộc quẻ Đoài, mang hành Kim
    • So sánh giữa quẻ và Thiên Can năm sinh: Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Mộc. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) thuộc Kim. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) khắc chế hành của Quẻ Hậu Thiên. Quẻ Hậu Thiên bị Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) tương khắc, khí lực suy giảm. Quẻ Hậu Thiên đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) khi khắc Quẻ Hậu Thiên thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ cung Thiên Can: 0.5 điểm
  • Tương quan giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh:

    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Lôi Sơn Tiểu Quá) là quẻ thuộc Dương Mộc
    • Quẻ Nguyệt lệnh tháng sinh của đương sự là quẻ Khảm, mang hành Thủy
    • So sánh giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh: Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Mộc. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) thuộc Thủy. Hành của Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) tương sinh cho hành của Quẻ Hậu Thiên. Quẻ Hậu Thiên được Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) bổ trợ, khí lực tăng lên. Quẻ Hậu Thiên đang mang hung khí, nên hung khí càng tăng lên, không tốt. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) bị tiết chế phần nào vào Quẻ Hậu Thiên, khí lực suy giảm. Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh (Quẻ Khảm) đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Hậu Thiên và quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh: 0.0 điểm
  • Tượng quẻ Hóa Công:

    • Đây cũng là khâu quan trọng trong phép dự báo Hà Lạc, không thể bỏ qua. Nếu quẻ Hậu Thiên mà có Hóa Công, Thiên Nguyên Khí lẫn Địa Nguyên Khí (xét ở dưới) thì là quẻ đại phúc, dễ gặp vận may, dễ thành đạt cao trong cuộc đời. Chúng như ba vị Thần hộ mệnh cho đương sự. Thực ra ý nghĩa sâu xa của chúng chỉ là sự thể hiện bản chất đương sự là người có tư cách, có khả năng thích ứng cao, lời nói và việc làm luôn phù hợp với vận số, thời cuộc và nhân tình, nên dễ thành đạt cao, như người có Trời Đất hỗ trợ vậy. Tuy nhiên vẫn phải xét chúng kết hợp với nhiều yếu tố khác của quẻ. Nếu quẻ Hậu Thiên không có đủ cả ba yếu tố trên, mà chỉ có Hóa công cũng đã là quẻ tốt. Nếu thiếu Hóa công mà chỉ có Thiên nguyên khí và Địa nguyên khí cũng thuộc quẻ tốt. Nếu chỉ có một Thiên nguyên khí hoặc Địa nguyên khí thì là quẻ bình thường. Còn nếu thiếu cả ba yếu tố trên là quẻ xấu. Vì người có quẻ thiếu các yếu tố trên là người khó hòa hợp với thời cuộc nên khó thành công, nhất là trong nhận định về chiều hướng tốt xấu của mỗi quẻ, còn đánh giá cụ thể từng trường hợp vẫn phải tùy thuộc vào nhiều yếu tố.
    • Đương sự sinh vào tiết Kinh trập, có tượng quẻ Hóa Công là quẻ Khảm
    • Quẻ Hóa Công (Khảm) không có trong quẻ Hậu Thiên, nên đương sự không có Hóa Công ở Hậu Vận
    • Đánh giá tượng quẻ Hóa Công: 0 điểm
  • Thiên Nguyên Khí và Địa Nguyên Khí:

    • Người xưa quan niệm rằng, mỗi người được sinh ra không phải chỉ do khí huyết của cha mẹ mà còn do tạo hóa phú cho một tính cách nhất định. Chính tính cách đó quyết định vận mệnh của mỗi người. Ngoài Hóa Công còn phải có nguyên khí của trời đất. Có những nguyên khí này con người mới dễ thích ứng với ngoại cảnh, dễ thành công trong sự nghiệp. Theo quan niệm của người xưa thì sự thích ứng đó không chỉ với môi trường xung quanh (Địa Nguyên Khí), mà còn phải cả với thời cuộc mình đang sống (Thiên Nguyên Khí).
    • Thiên Nguyên Khí: chủ về đường công danh, địa vị xã hội và liên quan đến Thiên Can năm sinh của đương sự. Đương sự có Thiên Can là Canh, nên Thiên Nguyên Khí là quẻ Đoài. Quẻ Thiên Nguyên Khí (Đoài) nằm trong lòng quẻ Hậu Thiên, nên đương sự có Thiên Nguyên Khí ở Hậu Vận. Quẻ Thiên Nguyên Khí không chứa hào Nguyên Đường.
    • Đánh giá Quẻ Thiên Nguyên Khí: 0.5 điểm
    • Địa Nguyên Khí: chủ về tài lộc và liên quan đến Địa Chi năm sinh của đương sự. Đương sự có Địa Chi là Tí, nên Địa Nguyên Khí là quẻ Khảm. Quẻ Địa Nguyên Khí (Khảm) không có trong quẻ Hậu Thiên, nên đương sự không có Địa Nguyên Khí ở Hậu Vận.
    • Đánh giá Quẻ Địa Nguyên Khí: 0.0 điểm
  • ☯︎

    9. Phân tích mối quan hệ tương tác giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Hậu Thiên:

  • Tương quan giữa quẻ Tiên Thiên và quẻ Hậu Thiên:

    • Điều quan trọng trước tiên là so sánh hai quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên xem tương sinh hay tương khắc. Muốn thế phải biết các quẻ này thuộc nhóm nào trong 8 nhóm Trùng Quái. Nếu tương sinh có nghĩa là cái Thể và cái Dụng hỗ trợ nhau, bổ sung cho nhau, nói chung là tốt. Còn tương khắc nói chung là không thuận lợi, nhưng cụ thể từng trường hợp còn phải xét. Ví dụ một người có quẻ Thể (quẻ Tiên Thiên) xấu, có thể do thể chất và phẩm chất lúc trẻ kém, nhưng đến tuổi trưởng thành, do sự tu dưỡng và nỗ lực của bản thân, người đó lại trở thành một con người khác hẳn, thể hiện ở quẻ Dụng (quẻ Hậu Thiên) tương khắc với quẻ Thẻ (quẻ Tiên Thiên). Như vậy sự tương khắc đó lại trở thành cái tốt về tương lai cho đương sự.
    • Quẻ Tiên Thiên (quẻ Sơn Hỏa Bí) là quẻ thuộc Dương Thổ
    • Quẻ Hậu Thiên (quẻ Lôi Sơn Tiểu Quá) là quẻ thuộc Dương Mộc
    • So sánh hai quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên: Hành của Quẻ Tiên Thiên thuộc Thổ. Hành của Quẻ Hậu Thiên thuộc Mộc. Hành của Quẻ Hậu Thiên khắc chế hành của Quẻ Tiên Thiên. Quẻ Tiên Thiên bị Quẻ Hậu Thiên tương khắc, khí lực suy giảm. Quẻ Tiên Thiên đang mang cát khí, nên cát khí bị suy giảm, không tốt. Quẻ Hậu Thiên khi khắc Quẻ Tiên Thiên thì khí lực cũng bị suy giảm phần nào. Quẻ Hậu Thiên đang mang hung khí, nên hung khí suy giảm bớt, rất tốt.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên: 0 điểm
  • Tương quan giữa Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can:

    • Phép xem số Hà Lạc còn đòi hỏi đối chiếu Niên Mệnh theo phép Nạp Âm với quẻ cung Thiên Can năm sinh để biết Đắc Thể hay không Đắc Thể.
    • Niên mệnh của đương sự là Bích Thượng Thổ
    • Thiên Can năm sinh của đương sự là Canh, thuộc quẻ Đoài, mang hành Kim
    • So sánh giữa Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can: Hành của Niên Mệnh thuộc Thổ. Hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) thuộc Kim. Hành của Niên Mệnh tương sinh cho hành của Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài). Niên Mệnh bị tiết chế phần nào, khí lực suy giảm. Quẻ cung Thiên Can (Quẻ Đoài) được Niên Mệnh bổ trợ, khí lực tăng lên.
    • Đánh giá mối quan hệ giữa quẻ Niên Mệnh và quẻ cung Thiên Can: 1 điểm
  • So sánh tổng số Âm Dương Hà Lạc với quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh:

    • Tổng số Âm Dương phải được so sánh với Tượng Quẻ Nguyệt Lệnh tháng sinh của mỗi người, xem có phù hợp với sự thăng giáng âm dương của các hào trong quẻ không, để đánh giá. Nếu phù hợp là Hợp số, nói chung là tốt. Còn không hợp là Nghịch số, nói chung là xấu. Tuy nhiên đó mới chỉ là được một điểm trong tập hợp hàng chục điểm xét đoán khác. Vì vậy Hợp số là tốt, nhưng xét chung chưa chắc đã tốt hẳn. Nghịch số là xấu, nhưng xét chung chưa chắc đã xấu hẳn.
    • Chủ mệnh sinh tháng Mão, thuộc mùa xuân. Tổng số dương là 18, tổng số âm là 38. Như vậy là nghịch mùa, không tốt.
  • ☯︎

    PHẦN II - XEM VẬN MỆNH THEO PHÁI TỬ VI LÝ SỐ

    Tị Thiên Di
    Âm Hỏa

    Đại vận 8
    Từ 75 đến 84 tuổi

    Tả Phù (Miếu)
    Lâm Quan (Hãm)
    Hóa Quyền (Vượng)
    Tiểu Hao (Bình)
    Long Đức (Bình)
    Phá Quân (Bình)
    Phá Toái (Bình)
    Tuần Không (Bình)
    Nguyệt Đức (Bình)
    Vũ Khúc (Hãm)
    Kiếp Sát (Bình)
    Ngọ Tật Ách
    Dương Hỏa

    Đại vận 7
    Từ 65 đến 74 tuổi

    Thanh Long (Vượng)
    Quan Đới (Hãm)
    Hóa Lộc (Miếu)
    Bát Tọa (Miếu)
    Thiên Sứ (Bình)
    Thái Dương (Bình)
    Thiên Khốc (Hãm)
    Thiên Quý (Miếu)
    Thiên Khôi (Bình)
    Thiên Phúc (Miếu)
    Tuế Phá (Bình)
    Thiên Hư (Miếu)
    Phong Cáo (Miếu)
    Văn Xương (Hãm)
    Mùi Tài Bạch
    Âm Thổ

    Đại vận 6
    Từ 55 đến 64 tuổi

    Địa Không (Bình)
    Đà La (Miếu)
    Thiên Thọ (Bình)
    Mộc Dục (Hãm)
    Lực Sĩ (Vượng)
    Tử Phù (Vượng)
    Thiên Phủ (Bình)
    Triệt Lộ (Miếu)
    Thân Tử Tức
    Dương Kim

    Đại vận 5
    Từ 45 đến 54 tuổi

    Thái Âm (Miếu)
    Ân Quang (Bình)
    Bác Sĩ (Miếu)
    Quốc Ấn (Vượng)
    Địa Giải (Vượng)
    Quan Phù (Bình)
    Hóa Khoa (Miếu)
    Lộc Tồn (Vượng)
    Tràng Sinh (Miếu)
    Tam Thai (Vượng)
    Văn Khúc (Miếu)
    Thiên Cơ (Hãm)
    Thìn Nô Bộc
    Dương Thổ

    Đại vận 9
    Từ 85 đến 94 tuổi

    Hóa Kỵ (Hãm)
    Tướng Quân (Bình)
    Long Trì (Hãm)
    Bạch Hổ (Miếu)
    Thiên La (Bình)
    Hoa Cái (Miếu)
    Thiên Đồng (Hãm)
    Đế Vương (Bình)
    Thiên Thương (Hãm)
    TRUNG CUNGDậu Phu Thê
    Âm Kim

    Đại vận 4
    Từ 35 đến 44 tuổi

    Thiên Giải (Bình)
    Đào Hoa (Hãm)
    Hữu Bật (Vượng)
    Dưỡng (Bình)
    Thiên Hỷ (Miếu)
    Tử Vi (Vượng)
    Tham Lang (Hãm)
    Kình Dương (Bình)
    Quan Phủ (Bình)
    Thiếu Âm (Miếu)
    Thiên Đức (Hãm)
    Mão Quan Lộc
    Âm Mộc

    Đại vận 10
    Từ 95 đến 104 tuổi

    Lưu Hà (Vượng)
    Tấu Thư (Bình)
    Phúc Đức (Hãm)
    Suy (Bình)
    Đẩu Quân (Miếu)
    Địa Kiếp (Vượng)
    Hồng Loan (Bình)
    Tuất Huynh Đệ
    Dương Thổ

    Đại vận 3
    Từ 25 đến 34 tuổi

    Hỏa Tinh (Vượng)
    Thai (Bình)
    Thiên Hình (Vượng)
    Tang Môn (Bình)
    Cự Môn (Hãm)
    Giải Thần (Bình)
    Phục Binh (Vượng)
    Phượng Các (Bình)
    Địa Võng (Bình)
    Quả Tú (Vượng)
    Thai Phụ (Bình)
    Dần Điền Trạch
    Dương Mộc

    Đại vận 11
    Từ 105 đến 114 tuổi

    Thiên Mã (Miếu)
    Phi Liêm (Miếu)
    Cô Thần (Miếu)
    Thiên Riêu (Vượng)
    Thiên Việt (Miếu)
    Linh Tinh (Miếu)
    Thiên Y (Vượng)
    Thiên Trù (Hãm)
    Điếu Khách (Bình)
    Bệnh (Miếu)
    Sửu Phúc Đức
    Âm Thổ

    Đại vận 12
    Từ 115 đến 124 tuổi

    Liêm Trinh (Vượng)
    Thất Sát (Miếu)
    Hỷ Thần (Vượng)
    Thiên Không (Vượng)
    Đường Phù (Bình)
    Tử (Bình)
    Trực Phù (Vượng)
    Tí Phụ Mẫu
    Dương Thủy

    Đại vận 1
    Từ 5 đến 14 tuổi

    Mộ (Bình)
    Thiên Lương (Miếu)
    Bệnh Phù (Bình)
    Thái Tuế (Hãm)
    Hợi Mệnh
    Âm Thủy

    Đại vận 2
    Từ 15 đến 24 tuổi

    Thiếu Dương (Hãm)
    Thiên Tài (Bình)
    Tuyệt (Bình)
    Thiên Quan (Hãm)
    Thiên Tướng (Bình)
    Đại Hao (Bình)


    Nữ mệnh:
    • Sinh: 9/3/2020
    • Nhằm: 16/2 năm Canh Tí
    • Mệnh: Bích Thượng Thổ
    • Tứ trụ: Giờ Nhâm Thìn, ngày Tân Hợi, tháng Kỷ Mão, năm Canh Tí
    • Cục: Thổ Ngũ Cục
    • Cung Mệnh: Hợi
    • Cung Thân: Mùi
    • Sao chủ Mệnh: Tham Lang
    • Sao chủ Thân: Linh Tinh
    • Điểm cung Mệnh: 4.0 / 10
    • Điểm cung Thân: 5.3 / 10
    • Điểm tổng hợp lá số: 4.9 / 10

    1. CUNG PHỤ MẪU

    Xem để biết qua một phần nào về hai đấng sinh thành của mình và sự thọ yểu của bố, mẹ qua hai sao Nhật - tượng trưng cho Cha, và Nguyệt - tượng trưng cho Mẹ là đại diện. Từ cung Phụ mẫu, còn xem về hạnh phúc trong gia đình, sự hòa hợp hay xung khắc giữa cha mẹ và chính mình

  • 1.1. Sao Mộ đóng ở cung Phụ Mẫu

    • Hành: Thổ
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Phụ Mẫu thì là Bình địa
    • Luận giải: Được thừa hưởng di sản của cha mẹ để lại. Có thể bị mồ côi sớm.
  • 1.2. Sao Thiên Lương đóng ở cung Phụ Mẫu

    • Hành: Mộc
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Phụ Mẫu thì là Miếu địa
    • Luận giải: Cha mẹ nhân đức, thọ và hiển
  • 1.3. Sao Bệnh Phù đóng ở cung Phụ Mẫu

    • Hành: Thổ
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Phụ Mẫu thì là Bình địa
    • Luận giải: Đây là một bại tinh, chủ về sự đau yếu, buồn rầu, lo lắng.
  • 1.4. Sao Thái Tuế đóng ở cung Phụ Mẫu

    • Hành: Hỏa
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Phụ Mẫu thì là Hãm địa
    • Luận giải: Trong nhà thiếu hòa khí hay có sự tranh chấp. Cha mẹ và con không hợp tánh nhau. Nếu Thái Tuế gặp thêm nhiều Sát Tinh, nhất là Đà, Kỵ xâm phạm, cha mẹ xa cách nhau. Gia đình ly tán. Ngoài ra, cha mẹ thường hay gặp tai họa, đáng lo ngại nhất là mắc kiện cáo.
  • ☯︎

    2. CUNG PHÚC ĐỨC

    Là cung quan trọng nhất trong Tử Vi, có ảnh hưởng chi phối đến 11 cung số. Một cung Phúc tốt có thể gia tăng ảnh hưởng tốt và chế giảm những sự xấu của các cung khác. Xem cung Phúc có thể biết qua về phúc trạch, thọ yểu và sự thịnh suy trong giòng họ có ảnh hưởng đến chính mình, để từ đó hành thiện tích đức, gieo nhân tốt để cho đời sau được thiện quả. Ngoài ra còn có thể biết qua về âm phần trong giòng họ. Cung Phúc Đức cho biết rõ nhân quả, nghiệp báo của chính mình, là sự biểu hiện của Quả trong đương kiếp bởi Nhân

  • 2.2. Sao Thất Sát đóng ở cung Phúc Đức

    • Hành: Kim
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Phúc Đức thì là Miếu địa
    • Luận giải: Phải ly hương lập nghiệp mới thọ. Họ hàng danh giá, hiển đạt về võ nhưng tha phương
  • 2.3. Sao Hỷ Thần đóng ở cung Phúc Đức

    • Hành: Hỏa
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Phúc Đức thì là Vượng địa
    • Luận giải: Cũng trong ý nghĩa chính là may mắn, Hỷ Thần đóng ở cung nào ban sự lành và lợi cho cung đó. Sao này ví như một hệ số về may mắn, bất luận hậu quả của sự may mắn đó có lợi hay hại.
  • 2.4. Sao Thiên Không đóng ở cung Phúc Đức

    • Hành: Hỏa
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Phúc Đức thì là Vượng địa
    • Luận giải: Đi với sao tốt thì được hưởng phúc đức, đi với sao xấu thì bỏ xứ, lận đận.
  • 2.5. Sao Đường Phù đóng ở cung Phúc Đức

    • Hành: Mộc
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Phúc Đức thì là Bình địa
    • Luận giải: Sao Đường Phù là cát tinh. Sao này gặp nhiều sao tốt thì tốt thêm, gặp nhiều sao xấu thì xấu lắm.
  • 2.6. Sao Tử đóng ở cung Phúc Đức

    • Hành: Thổ
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Phúc Đức thì là Bình địa
    • Luận giải: Tử, Tuyệt, Tường, Binh: Trong họ có người chết trận hay bị ám sát.
  • 2.7. Sao Trực Phù đóng ở cung Phúc Đức

    • Hành: Hỏa
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Phúc Đức thì là Vượng địa
    • Luận giải: Trực Phù là sao xấu, cần đề phòng.
  • ☯︎

    3. CUNG ĐIỀN TRẠCH

    Xem để biết qua về điền sản cơ nghiệp, nhà cửa cùng với sự thủ đắc - thừa hưởng hay tự tạo - và mức độ thụ hưởng hay phá tán của mình

  • 3.1. Sao Thiên Mã đóng ở cung Điền Trạch

    • Hành: Hỏa
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Điền Trạch thì là Miếu địa
    • Luận giải: Tạo dựng nhà cửa dễ dàng, nhiều nơi chốn, càng xa quê hương càng tốt.
  • 3.2. Sao Phi Liêm đóng ở cung Điền Trạch

    • Hành: Hỏa
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Điền Trạch thì là Miếu địa
    • Luận giải: Phi Liêm nếu gặp nhiều sao tốt thì mang lại sự may mắn một cách nhanh chóng. Nếu gặp các sao xấu thì bất lợi cũng nhanh chóng.
  • 3.3. Sao Cô Thần đóng ở cung Điền Trạch

    • Hành: Hỏa
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Điền Trạch thì là Miếu địa
    • Luận giải: Làm gì cũng có nhà, có chốn nương thân, số có tay cầm giữ về nhà đất, nhà đất vững bền.
  • 3.4. Sao Thiên Riêu đóng ở cung Điền Trạch

    • Hành: Thủy
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Điền Trạch thì là Vượng địa
    • Luận giải: Chậm về nhà cửa, nếu có sớm thì cũng tầm thường, phải thay đổi.
  • 3.5. Sao Thiên Việt đóng ở cung Điền Trạch

    • Hành: Hỏa
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Điền Trạch thì là Miếu địa
    • Luận giải: Nhà cửa khang trang. Dễ tạo dựng nhà cửa. Đi đâu cũng có quý nhân giúp đỡ về nơi ăn chốn ở.
  • 3.6. Sao Linh Tinh đóng ở cung Điền Trạch

    • Hành: Hỏa
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Điền Trạch thì là Miếu địa
    • Luận giải: Dù có nhà đất của ông bà để lại cũng không giữ được, phải tự tay gầy dựng, hay có tai biến hoặc thiên tai về nhà cửa. Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp hoặc sao Đại Hao, không tiền của, đất đai, tán tài.
  • 3.10. Sao Bệnh đóng ở cung Điền Trạch

    • Hành: Hỏa
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Điền Trạch thì là Miếu địa
    • Luận giải: Sao Bệnh là Bại tinh, không cơ lợi cho đương số.
  • ☯︎

    4. CUNG QUAN LỘC

    Một trong tam hợp ba cung chính của Tử Vi để biết về công danh, sự nghiệp, những triển vọng của nghề nghiệp (đắc thời hay thất bại) và những khả năng chuyên môn của chính mình

  • 4.1. Sao Lưu Hà đóng ở cung Quan Lộc

    • Hành: Thủy
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Quan Lộc thì là Vượng địa
    • Luận giải: Đi với các sao tốt như Thanh Long, Văn Xương, Văn Khúc, thì dễ có danh phận, làm các ngành nghề có liên quan đến sông nước hoặc hóa học, hải sản, dầu hỏa. Nếu đi với các sao xấu như Kiếp Sát, Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La, Thái Tuế, thì công danh thăng giáng thất thường, đôi khi bị tai ương họa hại.
  • 4.2. Sao Tấu Thư đóng ở cung Quan Lộc

    • Hành: Kim
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Quan Lộc thì là Bình địa
    • Luận giải: Nếu gặp các sao Thiên Quan, Thiên Phúc, Hóa Khoa, Hóa Quyền, Thiên Khôi, Thiên Việt, thì làm nên sự nghiệp lớn.
  • 4.3. Sao Phúc Đức đóng ở cung Quan Lộc

    • Hành: Thổ
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Quan Lộc thì là Hãm địa
    • Luận giải: Công danh hay gặp may, có lương tâm nghề nghiệp.
  • 4.4. Sao Suy đóng ở cung Quan Lộc

    • Hành: Mộc
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Quan Lộc thì là Bình địa
    • Luận giải: Sao Suy chủ sự suy yếu, sa sút, không thành đạt
  • 4.5. Sao Đẩu Quân đóng ở cung Quan Lộc

    • Hành: Hỏa
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Quan Lộc thì là Miếu địa
    • Luận giải: Thường làm việc cố định, ít dời chỗ, làm chỗ nào rất lâu. Duy trì được chức vụ, quyền hành. Tuy nhiên, vì Đẩu Quân là sao cô độc nên đóng ở Quan sẽ ít được người giúp việc.
  • 4.6. Sao Địa Kiếp đóng ở cung Quan Lộc

    • Hành: Thủy
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Quan Lộc thì là Vượng địa
    • Luận giải: Công danh thấp kém, làm ăn rất chật vật. Bị khinh ghét, dèm pha, không thăng tiến. Bị mất chức ít nhất một lần. Nếu đắc địa, có bộc phát được một thời nhưng sau cũng tàn lụi, hoặc phải lên voi xuống chó.
  • 4.7. Sao Hồng Loan đóng ở cung Quan Lộc

    • Hành: Mộc
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Quan Lộc thì là Bình địa
    • Luận giải: Sao Hồng Loan ở cung Quan Lộc có nghĩa như hoa sớm nở ở quan trường sự nghiệp, chủ việc ra đời sớm, sớm có công ăn việc làm, lập thân từ lúc trẻ tuổi. Có sự may mắn về công danh do người khác phái mang đến, được người khác phái giúp đỡ. Đồng cung với sao Đào Hoa ở Cung Tý, người tuổi Tý, tuổi Dậu làm ăn phát tài sớm nhưng không bền. Gặp sao Đào Hoa, Thiên Hỷ, làm nên công danh lớn lao, dễ dàng.
  • ☯︎

    5. CUNG NÔ BỘC

    Cho biết về bè bạn, người cộng sự, cấp trên hay người giúp việc, đối với mình tốt hay xấu, có lợi hay không về mặt tài lộc hay công việc. Ngoài ra, Cung Nô Bộc cũng là một điều kiện cần thiết để tìm hiểu thêm về cung Phu Thê

  • 5.1. Sao Hóa Kỵ đóng ở cung Nô Bộc

    • Hành: Thủy
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Nô Bộc thì là Hãm địa
    • Luận giải: Bè bạn, nhân viên, đồng nghiệp, người giúp việc hay nói xấu, oán hại mình. Gặp các sao Phá Quân, Tang Môn, làm ơn nên oán.
  • 5.2. Sao Tướng Quân đóng ở cung Nô Bộc

    • Hành: Mộc
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Nô Bộc thì là Bình địa
    • Luận giải: Bè bạn, người giúp việc đắc lực.
  • 5.4. Sao Bạch Hổ đóng ở cung Nô Bộc

    • Hành: Kim
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Nô Bộc thì là Miếu địa
    • Luận giải: Bè bạn, người giúp việc ương ngạnh, bướng bỉnh, dũng mãnh, hay có sự lấn lướt.
  • 5.6. Sao Hoa Cái đóng ở cung Nô Bộc

    • Hành: Kim
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Nô Bộc thì là Miếu địa
    • Luận giải: Được nhiều người hâm mộ, số đào hoa, là người biết thưởng thức ái tình một cách sành điệu.
  • 5.9. Sao Thiên Thương đóng ở cung Nô Bộc

    • Hành: Thủy
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Nô Bộc thì là Hãm địa
    • Luận giải: Sao Thiên Thương đóng ở vị trí cố định là cung Nô. Sao này là hung tinh, chỉ dùng để xem hạn, đặc biệt là tiểu hạn, chớ không có ý nghĩa lắm trên toàn cuộc đời. Thành thử, bao giờ cần giải đoán vận hạn, thì mới nên lưu ý đến vị trí và sự hội tụ của Thiên Thương với các sao khác. Thiên Thương có nghĩa là buồn thảm, xui xẻo, không may, ngăn trở mọi công việc, mang lại tang thương, bệnh tật, tai họa. Ý nghĩa này chỉ có khi xét vận hạn.
  • ☯︎

    6. CUNG THIÊN DI

    Là cung đối xung với cung Mệnh chỉ về tình trạng ngoại cảnh của mình, môi trường xã hội bên ngoài ảnh hưởng tới mình, những sự may rủi hay giúp đỡ của người ngoài. Vì là cung đối xung với Mệnh nên cung Thiên Di chính là đối phương của mình

  • 6.1. Sao Tả Phù đóng ở cung Thiên Di

    • Hành: Thổ
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Thiên Di thì là Miếu địa
    • Luận giải: Ra ngoài có nhiều quý nhân giúp đỡ.
  • 6.3. Sao Hóa Quyền đóng ở cung Thiên Di

    • Hành: Mộc
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Thiên Di thì là Vượng địa
    • Luận giải: Sao Hóa Quyền hợp vị nhất ở cung Mệnh, Quan, Thân. Tại đó, Hóa Quyền có nghĩa như mình có quyền bính, chính thức, tự mình tạo được thế lực, hậu thuẫn. Hay lui tới chỗ quyền quý. Có thế lực lớn trong xã hội, được trọng đãi, tín dụng. Sinh phùng thời.
  • 6.4. Sao Tiểu Hao đóng ở cung Thiên Di

    • Hành: Thủy
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Thiên Di thì là Bình địa
    • Luận giải: Tiểu Hao ở cung Thiên Di có nghĩa là khi ra ngoài tốn tiền, thường phải tha hương lập nghiệp, thay đổi chỗ ở nhiều lần.
  • 6.5. Sao Long Đức đóng ở cung Thiên Di

    • Hành: Thủy
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Thiên Di thì là Bình địa
    • Luận giải: Ra ngoài khiêm tốn, hay gặp quý nhân
  • 6.6. Sao Phá Quân đóng ở cung Thiên Di

    • Hành: Thủy
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Thiên Di thì là Bình địa
    • Luận giải: Được xã hội trọng nể, dễ kiếm tiền, nhưng đôi khi mắc nạn nguy hiểm
  • 6.9. Sao Nguyệt Đức đóng ở cung Thiên Di

    • Hành: Thủy
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Thiên Di thì là Bình địa
    • Luận giải: Ra ngoài khiêm tốn, hay gặp quý nhân.
  • 6.10. Sao Vũ Khúc đóng ở cung Thiên Di

    • Hành: Kim
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Thiên Di thì là Hãm địa
    • Luận giải: Mệnh Thủy, Thổ và Kim gặp Vũ đắc địa lại thêm cát tinh hội chiếu thì ra ngoài buôn bán, làm giàu rất dễ dàng. Nếu hãm địa và mệnh khắc thì là tiểu thương hoặc khó kiếm tiền. Dù sao Vũ ở Di tất phải đi xa làm ăn.
  • ☯︎

    7. CUNG TẬT ÁCH

    Xem để biết qua về tình trạng chung về sức khỏe, những bệnh tật có thể mắc phải hay những tai ương họa hại có thể xảy đến với mình trong đời

  • 7.1. Sao Thanh Long đóng ở cung Tật Ách

    • Hành: Mộc
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Tật Ách thì là Vượng địa
    • Luận giải: Giải trừ được bệnh tật, tai họa nhỏ
  • 7.2. Sao Quan Đới đóng ở cung Tật Ách

    • Hành: Kim
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Tật Ách thì là Hãm địa
    • Luận giải: Sao Quan Đới là vì sao tốt. Nhưng nếu gặp các sao Địa Không, Địa Kiếp, TUẦN, TRIỆT thì số mạng công danh không bền, người có đau bệnh, thương tích.
  • 7.3. Sao Hóa Lộc đóng ở cung Tật Ách

    • Hành: Thổ
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Tật Ách thì là Miếu địa
    • Luận giải: Giải trừ được bệnh tật, có quý nhân giúp đỡ về tiền bạc, nhưng nếu có thêm sao Tuần, Triệt, Địa Không, Địa Kiếp, Hóa Kỵ thì khổ sở vì tiền, bị sang đoạt, mất trộm, phá sản, nhưng đôi khi cũng có lộc bất ngờ nhưng không bền mà lại hay sinh tai họa. Nếu gặp các sao tốt như Thiên Đồng, Thiên Lương, Tử Vi, Thiên Phủ, đau ốm gặp thầy thuốc giỏi, có tai nạn thì được người cứu.
  • 7.4. Sao Bát Tọa đóng ở cung Tật Ách

    • Hành: Thổ
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Tật Ách thì là Miếu địa
    • Luận giải: Giải trừ được tai nạn, bệnh tật nhỏ.
  • 7.5. Sao Thiên Sứ đóng ở cung Tật Ách

    • Hành: Thủy
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Tật Ách thì là Bình địa
    • Luận giải:
      • Sao Thiên Sứ đóng ở vị trí cố định là cung Tật. Sao này là hung tinh, chỉ dùng để xem hạn, đặc biệt là tiểu hạn, chớ không có ý nghĩa lắm trên toàn cuộc đời. Thành thử, bao giờ cần giải đoán vận hạn, thì mới nên lưu ý đến vị trí và sự hội tụ của Thiên Sứ với các sao khác.
      • Thiên Sứ có nghĩa là buồn thảm, xui xẻo, không may, ngăn trở mọi công việc, mang lại tang thương, bệnh tật, tai họa. Ý nghĩa này chỉ có khi xét vận hạn.
  • 7.6. Sao Thái Dương đóng ở cung Tật Ách

    • Hành: Hỏa
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Tật Ách thì là Bình địa
    • Luận giải: Cần đề phòng, dễ bị mù mắt, què chân, khản tiếng.
  • 7.7. Sao Thiên Khốc đóng ở cung Tật Ách

    • Hành: Kim
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Tật Ách thì là Hãm địa
    • Luận giải: Dễ bị bệnh lao tổn, đau mũi họng, hoặc da không được tốt, hay hốt hoảng, hoang mang, thần kinh không ổn định.
  • 7.8. Sao Thiên Quý đóng ở cung Tật Ách

    • Hành: Thổ
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Tật Ách thì là Miếu địa
    • Luận giải: Ít bệnh tật, tai họa. Có bệnh thì chóng khỏi, gặp thầy giỏi, thuốc hay.
  • 7.9. Sao Thiên Khôi đóng ở cung Tật Ách

    • Hành: Hỏa
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Tật Ách thì là Bình địa
    • Luận giải: Giải trừ được tai nạn, nhưng nếu có thêm sao xấu như Thiên Hình, Thiên Riêu, Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La, Hóa Kỵ thì hay có thương tích ở đầu, có sẹo, công danh muộn màng, bất mãn, chán đời, ẩn dật.
  • 7.11. Sao Tuế Phá đóng ở cung Tật Ách

    • Hành: Hỏa
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Tật Ách thì là Bình địa
    • Luận giải: Tuế Phá là bộ răng. Tuế Phá gặp Thiên Khốc, Thiên Hư thì đau răng, sâu răng, hư răng. Ở cung Mệnh có Tuế Phá thì răng xấu, hay đau.
  • 7.14. Sao Văn Xương đóng ở cung Tật Ách

    • Hành: Kim
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Tật Ách thì là Hãm địa
    • Luận giải: Ít bị bệnh, nhưng nếu có thêm các sao xấu như Linh Tinh, Hỏa Tinh, Địa Không, Địa Kiếp, Hóa Kỵ, thì bị bệnh nan y, khó chữa, giảm thọ. Tuy vậy, vẫn có thần linh che chở, thoát hiểm hoặc gặp quý nhân cứu vớt.
  • ☯︎

    8. CUNG TÀI BẠCH

    Một trong ba cung tam hợp chính Mệnh-Tài-Quan của Tử Vi cho chúng ta biết tổng quát về tiền tài, mức độ giàu nghèo, thời gian hao phát và may rủi, khả năng thụ hưởng, tư cách sử dụng về tiền tài vật chất của mình

  • 8.2. Sao Đà La đóng ở cung Tài Bạch

    • Hành: Kim
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Tài Bạch thì là Miếu địa
    • Luận giải: Kiếm tiền trong lúc náo loạn, cạnh tranh một cách dễ dàng nhanh chóng. Nhưng nếu Đà La gặp thêm sao Địa Không, Địa Kiếp, Linh Tinh, Hỏa Tinh, Hóa Kỵ, có bao nhiêu cũng hết, dễ có tai nạn vì tiền, phá tán.
  • 8.5. Sao Lực Sĩ đóng ở cung Tài Bạch

    • Hành: Hỏa
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Tài Bạch thì là Vượng địa
    • Luận giải: Có đầu óc kinh doanh, có tay nghề khéo.
  • 8.6. Sao Tử Phù đóng ở cung Tài Bạch

    • Hành: Hỏa
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Tài Bạch thì là Vượng địa
    • Luận giải: Sao Tử Phù chủ sự buồn thảm, nguy khốn. Đây là một hung tinh loại nhẹ, chỉ một ác lâm vừa phải có mức độ. Sao Tử Phù thuộc Hỏa, chủ tang thương, gây rắc rối, ngăn trở mọi sự việc. Ngoài ra, còn có ý nghĩa sự chết, báo hiệu tang thương.
  • 8.7. Sao Thiên Phủ đóng ở cung Tài Bạch

    • Hành: Thổ
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Tài Bạch thì là Bình địa
    • Luận giải: Rất giàu có, kiếm tiền nhanh chóng, giữ của bền vững.
  • 8.8. Sao Triệt Lộ đóng ở cung Tài Bạch

    • Hành: Kim
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Tài Bạch thì là Miếu địa
    • Luận giải: Không có tài sản, hoặc chỉ có trong một giai đoạn nào đó. Làm ra của nhưng phải chật vật. Không được hưởng di sản tổ phụ. Không có của để lại cho con.
  • ☯︎

    9. CUNG TỬ TỨC

    Xem để biết qua về đường con cái của mình như số lượng (nhiều hay ít và trai gái) tình trạng nuôi dưỡng con cái, có con nuôi hay dị bào không và sự khắc hợp giữa mình với con cái. Cần phải xem phối hợp với các cung Mệnh-Thân-Phúc, cung Tử Tức trong lá số của người phối ngẫu và sự truyền tinh giữa các cung và lá số để quyết đoán

  • 9.1. Sao Thái Âm đóng ở cung Tử Tức

    • Hành: Thủy
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Tử Tức thì là Miếu địa
    • Luận giải: Có con cầu tự mới nuôi được
  • 9.2. Sao Ân Quang đóng ở cung Tử Tức

    • Hành: Hỏa
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Tử Tức thì là Bình địa
    • Luận giải: Có con hiếu với cha mẹ và được cha mẹ thương yêu. Có thể lập con nuôi để làm phúc.
  • 9.7. Sao Hóa Khoa đóng ở cung Tử Tức

    • Hành: Thủy
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Tử Tức thì là Miếu địa
    • Luận giải: Con cái hiếu thảo, thuận hòa, nhân hậu.
  • 9.8. Sao Lộc Tồn đóng ở cung Tử Tức

    • Hành: Thổ
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Tử Tức thì là Vượng địa
    • Luận giải: Chậm con, ít con, con cái thường ở xa cha mẹ.
  • 9.9. Sao Tràng Sinh đóng ở cung Tử Tức

    • Hành: Thủy
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Tử Tức thì là Miếu địa
    • Luận giải: Đông con
  • 9.10. Sao Tam Thai đóng ở cung Tử Tức

    • Hành: Thổ
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Tử Tức thì là Vượng địa
    • Luận giải: Gia tăng số lượng con cái, con cái có công danh sớm.
  • 9.11. Sao Văn Khúc đóng ở cung Tử Tức

    • Hành: Thủy
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Tử Tức thì là Miếu địa
    • Luận giải: Con cái học hành tốt, gia tăng số lượng về con.
  • 9.12. Sao Thiên Cơ đóng ở cung Tử Tức

    • Hành: Mộc
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Tử Tức thì là Hãm địa
    • Luận giải: Thiên Cơ, Lương hay Nguyệt Đức là người có từ 3 đến 5 con. Nếu Thiên Cơ đơn thủ thì ít con.
  • ☯︎

    10. CUNG PHU THÊ

    Xem để biết qua về hôn nhân và hạnh phúc, thời gian lập gia đình, tính tình và tư cách, sự khắc hợp giữa mình với người bạn đời. Ngoài ra, cung Phu thê còn thể hiện xu hướng mà đương số muốn chọn bạn đời

  • 10.2. Sao Đào Hoa đóng ở cung Phu Thê

    • Hành: Mộc
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Phu Thê thì là Hãm địa
    • Luận giải: Vợ hay chồng là người có nhan sắc, quyến rũ, hoặc là người đa tình, lãng mạn, hoặc làm các nghề có liên quan đến nghệ thuật, thời trang. Vợ hay chồng có ngoại tình hoặc chấp nối, nhiều lần lập gia đình, nếu gặp các sao xấu, hung hay sát tinh.
  • 10.3. Sao Hữu Bật đóng ở cung Phu Thê

    • Hành: Thổ
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Phu Thê thì là Vượng địa
    • Luận giải: Vợ chồng lấy nhau dễ dàng, ở cùng xóm, cùng cơ quan, hoặc cùng tôn giáo. Nếu có thêm sao Địa Không, Địa Kiếp, thì có 2 đời, hoặc chấp nối, hoặc vợ chồng có tôn giáo khác nhau, hoặc làng xã khác nhau, luôn luôn có sự chênh lệch tuổi tác chứ không bằng tuổi, vợ thường lớn tuổi hơn chồng.
  • 10.5. Sao Thiên Hỷ đóng ở cung Phu Thê

    • Hành: Thủy
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Phu Thê thì là Miếu địa
    • Luận giải: Việc cưới xin dễ dàng, vợ chồng thuận hòa, vui vẻ, khá giả. Gặp sao Hồng Loan, Đào Hoa, sánh duyên cùng người đẹp đẽ, vợ hay chồng có tính phong lưu, lãng mạn. Nếu thêm sao Thiên Riêu, Thai, có ngoại tình.
  • 10.6. Sao Tử Vi đóng ở cung Phu Thê

    • Hành: Thổ
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Phu Thê thì là Vượng địa
    • Luận giải: Gia đình tương đắc, hòa khí, giàu có, chung thủy
  • 10.7. Sao Tham Lang đóng ở cung Phu Thê

    • Hành: Mộc
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Phu Thê thì là Hãm địa
    • Luận giải: Thường thì không được tốt cho lắm như muộn lập gia đình, duyên nợ khó khăn, trắc trở, chắp nối, góa bụa. Duyên nợ dễ gặp cảnh lập gia đình nhiều lần, hoặc chắp nối, lấy nhau lúc còn nghèo khó, hoạn nạn, bị hình khắc gia đạo tức là bất hòa, xa cách. Tuy nhiên nếu không có sao xấu thì duyên nợ tốt, chóng thành, người hôn phối có tài năng, liêm khiết, trung trinh, biết lễ độ, tự kiềm chế lấy mình, thẳng thắn.
  • 10.8. Sao Kình Dương đóng ở cung Phu Thê

    • Hành: Kim
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Phu Thê thì là Bình địa
    • Luận giải: Kình Dương nếu đắc địa thì vợ chồng hay bất hòa, gián đoạn một dạo. Nếu hãm địa thì hôn nhân trắc trở, hình khắc dễ xảy ra, vợ ghen, chồng bất nghĩa.
  • 10.10. Sao Thiếu Âm đóng ở cung Phu Thê

    • Hành: Thủy
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Phu Thê thì là Miếu địa
    • Luận giải: Thiếu Âm là cát tinh, nên có ý nghĩa tốt nếu đắc địa.
  • 10.11. Sao Thiên Đức đóng ở cung Phu Thê

    • Hành: Mộc
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Phu Thê thì là Hãm địa
    • Luận giải: Người hôn phối có nhan sắc, đứng đắn. Có Thiên Đức, Nguyệt Đức, Đào Hoa thì vợ chồng tốt đôi, tương đắc.
  • ☯︎

    11. CUNG HUYNH ĐỆ

    Xem để biết qua một cách tổng quát về số lượng và tình trạng của anh chị em trong gia đình, sự hòa hợp hay xung khắc giữa anh chị em với chính mình

  • 11.1. Sao Hỏa Tinh đóng ở cung Huynh Đệ

    • Hành: Hỏa
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Huynh Đệ thì là Vượng địa
    • Luận giải: Anh chị em xa cách, trong nhà có người đau bệnh, tàn tật, tự tử. Gặp sao Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp, anh chị em nghèo khổ, ly tán.
  • 11.2. Sao Thai đóng ở cung Huynh Đệ

    • Hành: Mộc
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Huynh Đệ thì là Bình địa
    • Luận giải: Có anh chị em dị bào, hoặc anh em nuôi, anh chị em song thai.
  • 11.3. Sao Thiên Hình đóng ở cung Huynh Đệ

    • Hành: Hỏa
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Huynh Đệ thì là Vượng địa
    • Luận giải: Anh chị em không hợp tính nhau.
  • 11.4. Sao Tang Môn đóng ở cung Huynh Đệ

    • Hành: Mộc
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Huynh Đệ thì là Bình địa
    • Luận giải: Thường mất anh chị em. Tang Môn Trực Tuế: anh chị em bất hòa. Tang, Mã: anh chị em ly tán
  • 11.7. Sao Phục Binh đóng ở cung Huynh Đệ

    • Hành: Hỏa
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Huynh Đệ thì là Vượng địa
    • Luận giải: Anh chị em có người phong lưu hoặc có anh chị em dị bào.
  • 11.10. Sao Quả Tú đóng ở cung Huynh Đệ

    • Hành: Hỏa
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Huynh Đệ thì là Vượng địa
    • Luận giải: Hiếm anh em, có thể là con một.
  • ☯︎

    12. CUNG MỆNH

    Là cung chính trong tử vi dùng để xem vể chính bản mệnh của người có số. Xem cung Mệnh chúng ta có thể biết được tổng quát về tướng mạo, tính tình, công danh tài lộc, khả năng chuyên môn, sự thọ yểu, thăng trầm, những bệnh tật hay tai họa trong cuộc đời. Nếu muốn biết rõ hơn về từng khía cạnh trên thì phải xem phối hợp với cung liên quan

  • 12.1. Sao Thiếu Dương đóng ở cung Mệnh

    • Hành: Hỏa
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Mệnh thì là Hãm địa
    • Luận giải: Thiếu Dương là cát tinh, nên có ý nghĩa tốt nếu đắc địa. Là người thông minh, vui vẻ, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện. Ý nghĩa nhân hậu này tương tự như ý nghĩa của 4 sao Long Đức, Phúc Đức, Thiên Đức, Nguyệt Đức. Do đó, nếu đi kèm với các sao này, ý nghĩa nhân đức càng thịnh hơn. Giải trừ được bệnh tật, tai họa nhỏ. Giá trị cứu giải của Thiếu Dương tương đương với giá trị cứu giải của Tứ Đức. Đặc biệt là khi hội họp với Hóa Khoa, hoặc đồng cung, hoặc xung chiếu, Thiếu Âm và Thiếu Dương kết hợp thành bộ sao gia tăng phúc thọ, cứu khốn phò nguy giải trừ nhiều bệnh tật, tai họa.
  • 12.3. Sao Tuyệt đóng ở cung Mệnh

    • Hành: Thổ
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Mệnh thì là Bình địa
    • Luận giải:
      • Tính Tình: Cung Mệnh có sao Tuyệt là người khôn ngoan, đa mưu túc trí, có tay nghề đặc sắc.
      • Phúc Thọ Tai Họa: Sao Tuyệt là hung tinh, chủ sự bại hoại, tiêu tán, khô cạn, làm bế tắc mọi công việc và chiết giảm phúc thọ.
  • 12.5. Sao Thiên Tướng đóng ở cung Mệnh

    • Hành: Thủy
    • Đánh giá nội tại: Cát tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Mệnh thì là Bình địa
    • Luận giải:
      • Tướng Mạo: Cung Mệnh có Thiên Tướng đắc địa thì mặt đẹp đẽ, uy nghi, có tinh thần và khí sắc, thân hình nở nang, cao vừa tầm, da trắng. Còn Thiên Tướng hãm địa thì thân hình cũng nở nang nhưng thấp. Thiên Tướng, Hóa Lộc: Có nam tính, đẹp trai, thu hút phụ nữ.
      • Tính Tình:
      • Sao Thiên Tướng ở cung miếu địa, vượng địa, đắc địa là người rất thông minh, thanh tú, ngay thẳng, đôn hậu, hiền lành, đẹp người, can đảm, có lòng trắc ẩn, hào hoa, thích ăn ngon mặc đẹp, trang phục lúc nào cũng tề chỉnh, đôi khi có sự đam mê. Người nữ thì lại có tánh hay ghen.
      • Sao Thiên Tướng ở cung hãm địa: thông minh, đôn hậu, liều lĩnh, hay lầm lẫn, ương ngạnh, bướng bỉnh, dễ đam mê, ít lo xa, hay bắc đắc chí.
      • Công Danh Tài Lộc Phúc Thọ:
      • Thiên Tướng là quyền tinh và dũng tinh, cho nên rất lợi về công danh, nhất là khi tọa thủ ở cung Mệnh, Quan Lộc.
      • Sao Thiên Tướng đắc địa: thì được phú quý, phúc thọ, có uy quyền lớn có danh tiếng. Đàn bà thì rất đảm đang, tháo vác, cũng được phú quý, phúc thọ.
      • Sao Thiên Tướng hãm địa: thì bất đắc chí, phải chật vật vì sinh kế, hay bị tai họa, bệnh tật ở mặt.
  • 12.6. Sao Đại Hao đóng ở cung Mệnh

    • Hành: Thủy
    • Đánh giá nội tại: Hung tinh
    • Đánh giá ngoại sinh: nếu đóng ở cung Mệnh thì là Bình địa
    • Luận giải:
      • Tướng Mạo: Cung Mệnh có sao Đại Hao, thì lùn, đẹt, ốm.
      • Tính Tình: Người thường hay thay đổi chí hướng, nghề nghiệp, tính hào phóng, thích tiêu pha, ăn xài lớn, hay ly hương lập nghiệp, thích đi đây đi đó hoặc làm các nghề lưu động, di chuyển.
  • ☯︎

    PHẦN III - XEM VẬN MỆNH THEO PHÁI KỲ MÔN ĐỘN GIÁP

    Giờ Nhâm Thìn
    Tiết Kinh trập
    Tuần Đầu: Giáp Thân
    Phù Đầu: Kỷ Sửu
    Tam Nguyên: Thượng Nguyên
    Cục 1 Dương Độn
    Chực Sử: Thương Môn
    Chực Phù: Thiên Xung

    ĐỊA BÀN THỜI GIA:

    Đông Nam Tốn
    4
    Tân
    Đổ Môn
    Thiên Phụ
    Nam Ly
    9
    Ất
    Cảnh Môn
    Thiên Anh
    Tây Nam Khôn
    2
    Kỷ
    Tử Môn
    Thiên Nhuế
    Đông Chấn
    3
    Canh
    Thương Môn
    Thiên Xung
    Trung Cung Cấn
    5
    Nhâm
    Thiên Cầm
    Tây Đoài
    7
    Đinh
    Kinh Môn
    Thiên Trụ
    Đông Bắc Cấn
    8
    Bính
    Sinh Môn
    Thiên Nhậm
    Bắc Khảm
    1
    Mậu
    Hưu Môn
    Thiên Bồng
    Tây Bắc Càn
    6
    Quý
    Khai Môn
    Thiên Tâm

    THIÊN BÀN THỜI GIA:

    Đông Nam Tốn
    4
    Kỷ
    Khai Môn
    Thiên Nhuế
    Nam Ly
    9
    Đinh
    Hưu Môn
    Thiên Trụ
    Tây Nam Khôn
    2
    Ất
    Thương Môn
    Thiên Anh
    Đông Chấn
    3
    Mậu
    Đổ Môn
    Thiên Bồng
    Trung Cung Cấn
    5
    Canh
    Thiên Xung
    Tây Đoài
    7
    Nhâm
    Sinh Môn
    Thiên Cầm
    Đông Bắc Cấn
    8
    Quý
    Cảnh Môn
    Thiên Tâm
    Bắc Khảm
    1
    Bính
    Tử Môn
    Thiên Nhậm
    Tây Bắc Càn
    6
    Tân
    Kinh Môn
    Thiên Phụ


    Ý NGHĨA CỦA BÁT MÔN:

  • Tử môn (Hung, thuộc hành Thổ): Tử môn là một trong những môn có mức độ hung hiểm cao. Ở Tử môn cần kiêng xuất hành, xây dựng hay đi tìm việc, nếu không sẽ thiết hại về người và của, gặp tang tóc. Nếu nằm ở cung Khảm thì là xấu nhất.
  • Hưu môn (Hung, thuộc hành Thủy): Hưu môn là một cát môn, tất cả mọi việc đều hoàn chỉnh, dễ dàng sum họp, kinh doanh, kết hôn gặp giàu sang phú quý. Nếu gặp cung Ly thì lại không may mắn.
  • Sinh môn (Cát, thuộc hành Thổ): Sinh môn là một cát môn, dễ dàng xây dựng, kết hôn gặp nhiều may mắn, dễ dàng tìm việc và gặp giàu sang phú quý. Nếu nằm ở cung Khảm thì bị khắc chế, không hề may mắn.
  • Kinh môn (Hung, thuộc hành Kim): Kinh môn cũng là một hung môn. Chữ Kinh ở đây nghĩa là kinh hoàng, kinh khủng, mọi việc xảy ra kỳ lạ bất ngờ. Ở Kinh môn không nên xuất hành hay đi xa, làm việc xa. Quá trình xuất hành thường gặp khó khăn, nguy hiểm trên đường đi, nếu đến đích thì mục đích cũng không thực hiện được. Tuy nhiên Kinh môn cũng dễ dàng tìm được đồ đã mất, truy đuổi tội phạm. Nếu rơi vào cung Chấn, Tốn thì càng nguy hại.
  • Khai môn (Hung, thuộc hành Kim): Khai môn là một cát môn, có nghĩa là tư thông bát đạt (may mắn mọi đường), mọi việc được thông suốt không có trở ngại, dễ dàng đi xa, gặp giàu sang phú quý, làm mọi việc đều gặp may mắn. Nếu gặp cung Chấn, Tốn thì lại không may mắn, làm gì cũng không thành.
  • Thương môn (Hung, thuộc hành Mộc): Thương môn là môn xấu nhất. Khi đi ra ngoài dễ gặp xấu như mắc bệnh, gặp tai nạn thương vong, gây nên thị phi. Nhưng nếu đòi nợ thì lại gặp kết quả cao, dễ dàng bắt được tội phạm. Nếu nằm ở cung Khôn hoặc Cấn thì càng xấu.
  • Cảnh môn (Hung, thuộc hành Hỏa): Cảnh môn là bình môn (bình thường). Cảnh môn làm người ta phấn chấn nhưng kéo dài không lâu. Nếu tham gia thi đấu thì dễ dàng dành chiến thắng. Nếu nằm ở cung Càn, Đoài thì lại hóa xấu.
  • Đổ môn (Bình, thuộc hành Mộc): Đổ môn cũng là hung môn nhưng mức độ không đáng kể, có thể xuất hành, gặp quý nhân phù trợ, dễ dàng tránh được tang tóc. Đổ môn mang ý nghĩa của sự chậm trễ. Nếu nằm ở cung Khôn hoặc Cấn thì càng xấu.
  • Ý NGHĨA CỦA CỬU TINH:

  • Sao Thiên Trụ (Tiểu hung, thuộc hành Kim): Không nên xuất hành hay làm kinh doanh, đi tìm việc, nếu làm sẽ lập tức gặp xấu.
  • Sao Thiên Anh (Tiểu hung, thuộc hành Hỏa): Không nên kết hôn, đi xa, di dời, cầu danh cầu tài đều không có kết quả gì. Nói chung mọi việc đều không may mắn.
  • Sao Thiên Nhuế (Đại hung, thuộc hành Thổ): Không nên xuất hành, vì dễ gặp thất bại. Nếu tiến hành xây dựng thì tai họa khó lường, cầu mong sự may mắn đều là vô vọng. Có thể kết giao bạn bè, nhận sư đồ, nhưng không nên kết hôn, di dời, tố tụng, xây dựng.
  • Sao Thiên Xung (Tiểu cát, thuộc hành Mộc): Kết hôn, xây dựng cơ nghiệp, xuất hành di dời đều gặp tai họa, việc tu sửa mồ mả cũng không gặp may. Nếu xuất quân thì có lợi.
  • Sao Thiên Phụ (Đại cát, thuộc hành Mộc): Dễ dàng xuất hành, tu sửa mồ mả, dễ thăng quan tiến chức, kết hôn, mọi việc đều gặp may mắn cát tường.
  • Sao Thiên Tâm (Đại cát, thuộc hành Kim): Gặp được tiên nhân cho thuốc quý, làm ăn buôn bán mang về nhiều lợi lộc. Nếu di dời mồ mả mang đến nhiều thuận lợi, vạn sự đều may mắn, cát tường, nếu chữa bệnh vào thời gian này sẽ nhanh chóng chữa khỏi.
  • Sao Thiên Bồng (Đại hung, thuộc hành Thủy): Kết hôn hay đi xa đều không gặp may, là thời gian để tu tạo lại mồ mả.
  • Sao Thiên Cầm (Đại cát, thuộc hành Thổ): Dễ đi xa, làm ăn buôn bán mang lại lợi lộc, có thể gặp quý nhân phù trợ, nên tu sửa mồ mả. Thời gian này dễ xuất hành, kinh doanh, xây dựng dễ gặp giàu sang phú quý.
  • Sao Thiên Nhậm (Tiểu cát, thuộc hành Thổ): Là một sao may mắn, tế lễ cầu danh hay kết hôn đều được, xây mồ mả hay làm kinh doanh đều gặp may mắn.
  • Ý NGHĨA CỦA CỬU TINH THEO GIỜ:

  • Sao Thiên Trụ (Tiểu hung, thuộc hành Kim): nếu gặp giờ Thìn thì chủ có người từ phương Tây mang đồ vật bằng kim loại lại, làm ứng thì trong 7 ngày sau được thêm tiền vật của người âm, trong 3 năm phát lớn.
  • Sao Thiên Anh (Tiểu hung, thuộc hành Hỏa): nếu gặp giờ Thìn thì chủ có người gái phương Tây Bắc mang vật lại, gà lên cây, làm ứng thì sau 70 ngày vật ngoài đồng vào nhà, phát lớn tài sản.
  • Sao Thiên Nhuế (Đại hung, thuộc hành Thổ): nếu gặp giờ Thìn thì có cây phương Đông đổ làm thương người. Có tiếng trống, tiếng nhạc, người gái mặc áo hồng đến làm ứng, thì đàn chim khách bay quay nhà vừa kêu vì tặc phá tài, làm ứng thì sau 60 ngày có người bệnh phong ở chân lên nhà nhờ vả. Sau hôn, sinh con quý. Phát vượng.
  • Sao Thiên Xung (Tiểu cát, thuộc hành Mộc): nếu gặp giờ Thìn thì có cá leo cây, hổ trắng trong rừng ra, thầy tăng thành nhóm đến làm ứng thì trong 40 ngày sau nhặt được vật vàng trắng, phát hoạch tài, trong 70 ngày nhà chủ bị nạn gẫy thương.
  • Sao Thiên Phụ (Đại cát, thuộc hành Mộc): nếu gặp giờ Thìn thì có dê trắng và cho vàng đánh nhau. Người bán lúa và người bán đấu gặp nhau, trẻ nhỏ áo trắng gào khóc, đàn bà có mang đến làm ứng thì trong 1 năm sinh con quý, tài sản phát lớn.
  • Sao Thiên Tâm (Đại cát, thuộc hành Kim): nếu gặp giờ Thìn thì chủ mây khởi từ Tây Bắc, người áo xanh xách cá đến, người gái và thầy tăng đạo cùng đi làm ứng thì sau trong giếng khí bốc lên như mây, trong 3 ngày sinh con quý, sau chủ đỗ đạt giàu sang
  • Sao Thiên Bồng (Đại hung, thuộc hành Thủy): nếu gặp giờ Thìn thì chủ cây ở phương Đông Bắc đổ làm thương người. Tiếng trống 4 mặt nổi lên. Người nữ mặc áo hồng đến làm ứng thì sau có chim khách, chim quạ kêu rối quanh nhà. Trộm giặc lấy trộm của tiền đồ vật. Trong 60 ngày có người bệnh ở chân lên nhà xin nhờ vả. Trong 3 năm sinh con quý, phát phúc.
  • Sao Thiên Cầm (Đại cát, thuộc hành Thổ): nếu gặp giờ Thìn thì chủ người trong 9 giòng (cửu lưu nhân) đến tranh nhau, quạ đen kêu bên phương Đông làm ứng thì sau 60 ngày có thầy tăng và người cô độc đem cho vật đến.
  • Sao Thiên Nhậm (Tiểu cát, thuộc hành Thổ): nếu gặp giờ Thìn thì chủ có trai gái áo trắng cùng đi, hoặc bà mang thai bế bé nhỏ làm ứng thì sau có người đem cho vật sống. Đại cát.
  • ☯︎

    PHẦN IV - XEM VẬN MỆNH THEO PHÁI TỨ TRỤ TỬ BÌNH

    Nữ mệnh
    • Ngày sinh: 9/3/2020
    • Âm lịch là ngày: Ngày 16 tháng 2 năm Canh Tí
    • Mệnh niên: Thổ (Bích Thượng Thổ)
    • Mệnh quẻ: Cấn Thổ, thuộc Tây Tứ mệnh
    • Vận dụng nguyên cục ngũ hành: Giờ Nhâm Thìn, ngày Tân Hợi, tháng Kỷ Mão, năm Canh Tí
    • Thuộc nhóm: Dương Nữ
    • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Ngũ Hành: Kim (60), Thủy (78), Mộc (46), Hỏa (0), Thổ (28)
    • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Âm Dương: Âm (6), Dương (5)


    TrụTrụ nămTrụ thángTrụ ngàyTrụ giờ
    Tên khácNiên TrụNguyệt TrụNhật TrụThời Trụ
    THIÊN CAN
    Thiên CanCanhKỷTânNhâm
    Đại diện choÔng hoặc bốAnh em traiBản thân taCon trai
    Ngũ hành Thiên CanDương KimÂm ThổÂm KimDương Thủy
    Quan hệ với Nhật NguyênTỵ hòaSinh nhậpTỵ hòaSinh xuất
    Thần quản Thiên CanKiếp TàiKiêu ThầnNhật NguyênThương Quan
    ĐỊA CHI
    Địa ChiMãoHợiThìn
    Đại diện choBà hoặc mẹChị em gáiVợ hoặc chồngCon gái
    Can ẩn tàng ChiQuýẤtNhâm, GiápMậu, Ất, Quý
    Ngũ hành Can ẩnÂm ThủyÂm MộcDương Thủy, Dương MộcDương Thổ, Âm Mộc, Âm Thủy
    Quan hệ với Nhật NguyênSinh xuấtKhắc xuấtSinh xuất, Khắc xuấtSinh nhập, Khắc xuất, Sinh xuất
    Thần quản Địa ChiThực ThầnThiên TàiThương Quan, Chính TàiChính Ấn, Thiên Tài, Thực Thần


    Phân tích tứ trụ ra ngũ hành

    Phân tích sơ bộ thành phần Tứ trụ:

    Lưu ý: thành phần này chỉ là ban đầu, sau đó sẽ thay đổi theo các yếu tố tác động vào

    Năm: Canh Tí
  • Thiên can Canh thuộc Kim
  • Thiên can Tí thuộc Thủy: tách thành Quý Thủy 30 độ
  • Tháng: Kỷ Mão
  • Thiên can Kỷ thuộc Thổ
  • Thiên can Mão thuộc Mộc: tách thành Ất Mộc 30 độ
  • Ngày: Tân Hợi
  • Thiên can Tân thuộc Kim
  • Thiên can Hợi thuộc Thủy: tách thành Nhâm Thủy 21 độ, Giáp Mộc 9 độ
  • Giờ: Nhâm Thìn
  • Thiên can Nhâm thuộc Thủy
  • Thiên can Thìn thuộc Thổ: tách thành Mậu Thổ 18 độ, Ất Mộc 9 độ, Quý Thủy 3 độ
  • Phân tích thành phần ngũ hành của Địa chi:

    • Địa chi của tháng, ngày hợp thành bán tam hợp cục, nhưng không hóa. Lúc này địa chi sẽ giữ lại bản khí, tiêu mất tạp khí (gọi là khử bì).
    • Địa chi tháng Mão: còn lại bản khí là Ất Mộc 30 độ, các tạp khí tiêu hết.
    • Địa chi ngày Hợi: còn lại bản khí là Nhâm Thủy 21 độ, các tạp khí tiêu hết.
    • Địa chi năm Tí: tách thành Quý Thủy 30 độ
    • Địa chi giờ Thìn: tách thành Mậu Thổ 18 độ, Ất Mộc 9 độ, Quý Thủy 3 độ
    • Thiên can: Thủy 0, Mộc 0, Hỏa 0, Kim 0, Thổ 0 | Địa chi: Kim 0, Mộc 39, Hỏa 0, Thổ 18, Thủy 54
  • Điều kiện chỗ dựa của Thiên Can:

    • Thiên can Canh (Kim): trong thành phần địa chi có hành Thổ, nên Kim có chỗ dựa (Y phụ). Can Canh (Kim) nhận giá trị ban đầu là 36 độ.
    • Thiên can Kỷ (Thổ): trong thành phần địa chi có hành Thổ, nên Thổ có chỗ dựa (Y phụ). Can Kỷ (Thổ) nhận giá trị ban đầu là 36 độ.
    • Thiên can Tân (Kim): trong thành phần địa chi có hành Thổ, nên Kim có chỗ dựa (Y phụ). Can Tân (Kim) nhận giá trị ban đầu là 36 độ.
    • Thiên can Nhâm (Thủy): trong thành phần địa chi có hành Thủy, nên Thủy có chỗ dựa (Y phụ). Can Nhâm (Thủy) nhận giá trị ban đầu là 36 độ.
    • Thiên can: Thủy 36, Mộc 0, Hỏa 0, Kim 72, Thổ 36 | Địa chi: Kim 0, Mộc 39, Hỏa 0, Thổ 18, Thủy 54
  • Điều kiện ngũ hợp của Thiên Can:

    • Hai can năm (Canh) và tháng (Kỷ) không rơi vào Ngũ hợp.
    • Hai can ngày (Tân) và giờ (Nhâm) không rơi vào Ngũ hợp.
    • Hai can tháng (Kỷ) và ngày (Tân) không rơi vào Ngũ hợp.
    • Thiên can: Thủy 36, Mộc 0, Hỏa 0, Kim 72, Thổ 36 | Địa chi: Kim 0, Mộc 39, Hỏa 0, Thổ 18, Thủy 54
  • Quan hệ xung khắc giữa các Thiên Can:

    • Hai thiên can năm (Canh) và tháng (Kỷ) không bị xung khắc nhau.
    • Hai thiên can năm (Canh) và ngày (Tân) không bị xung khắc nhau.
    • Hai thiên can năm (Canh) và giờ (Nhâm) không bị xung khắc nhau.
    • Hai thiên can tháng (Kỷ) và ngày (Tân) không bị xung khắc nhau.
    • Hai thiên can tháng (Kỷ) và giờ (Nhâm) xảy ra quan hệ xung khắc: Can Kỷ (Thổ) khắc Nhâm (Thủy). Đây là dạng Khắc cách, vì hai thiên can ở cách nhau một thiên can khác. Thiên can bị khắc (Nhâm) sẽ bị hao tổn 1/6.
    • Hai thiên can ngày (Tân) và giờ (Nhâm) không bị xung khắc nhau.
    • Thiên can: Thủy 30, Mộc 0, Hỏa 0, Kim 72, Thổ 36 | Địa chi: Kim 0, Mộc 39, Hỏa 0, Thổ 18, Thủy 54
  • Xét mối quan hệ giữa Thiên can và Địa chi theo từng trụ:

    • Xét trụ năm: Thiên can Canh (Kim) bị địa chi Tí (Thủy) làm xì hơi. Thiên can bị tổn mất 6 độ. Địa chi tăng 6 độ vào bản khí (Quý Thủy), tạp khí không ảnh hưởng.
    • Xét trụ tháng: Thiên can Kỷ (Thổ) bị địa chi Mão (Mộc) khắc phạt. Thiên can bị tổn mất 18 độ.
    • Xét trụ ngày: Thiên can Tân (Kim) bị địa chi Hợi (Thủy) làm xì hơi. Thiên can bị tổn mất 6 độ. Địa chi tăng 6 độ vào bản khí (Nhâm Thủy), tạp khí không ảnh hưởng.
    • Xét trụ giờ: Thiên can Nhâm (Thủy) bị địa chi Thìn (Thổ) khắc phạt. Thiên can bị tổn mất 18 độ.
    • Thiên can: Thủy 12, Mộc 0, Hỏa 0, Kim 60, Thổ 18 | Địa chi: Kim 0, Mộc 39, Hỏa 0, Thổ 18, Thủy 66
  • Bảng kết quả

    HànhThiên CanĐịa ChiMộc nắm lệnhTổng cộng
    Kim60060
    Thủy126678
    Mộc039+1/547
    Hỏa000
    Thổ1818-1/529

    ☯︎

    PHẦN V - XEM VẬN HẠN, SAO CHIẾU TRONG 100 NĂM

    Năm DLNăm ÂLTuổiXung hợp
    Ngũ Hành
    Xung hợp
    Âm Dương
    Xung hợp
    Thiên Can
    Xung hợp
    Địa Chi
    Đại vận
    Hà Lạc
    Sao chiếu mệnh
    2021Tân
    Sửu
    2BìnhCátBìnhCátCátBình
    2022Nhâm
    Dần
    3HungHungBìnhBìnhCátCát
    2023Quý
    Mão
    4HungCátBìnhBìnhCátBình
    2024Giáp
    Thìn
    5CátHungHungCátCátBình
    2025Ất
    Tị
    6CátCátCátBìnhCátHung
    2026Bính
    Ngọ
    7BìnhHungBìnhHungCátBình
    2027Đinh
    Mùi
    8BìnhCátBìnhHungCátHung
    2028Mậu
    Thân
    9BìnhHungBìnhCátCátBình
    2029Kỷ
    Dậu
    10BìnhCátBìnhBìnhHungHung
    2030Canh
    Tuất
    11HungHungBìnhBìnhHungBình
    2031Tân
    Hợi
    12HungCátBìnhBìnhHungCát
    2032Nhâm
    13HungHungBìnhBìnhHungBình
    2033Quý
    Sửu
    14HungCátBìnhCátHungBình
    2034Giáp
    Dần
    15BìnhHungHungBìnhHungHung
    2035Ất
    Mão
    16BìnhCátCátBìnhCátBình
    2036Bính
    Thìn
    17BìnhHungBìnhCátCátHung
    2037Đinh
    Tị
    18BìnhCátBìnhBìnhCátBình
    2038Mậu
    Ngọ
    19CátHungBìnhHungCátHung
    2039Kỷ
    Mùi
    20CátCátBìnhHungCátBình
    2040Canh
    Thân
    21HungHungBìnhCátCátCát
    2041Tân
    Dậu
    22HungCátBìnhBìnhCátBình
    2042Nhâm
    Tuất
    23BìnhHungBìnhBìnhCátBình
    2043Quý
    Hợi
    24BìnhCátBìnhBìnhCátHung
    2044Giáp
    25HungHungHungBìnhCátBình
    2045Ất
    Sửu
    26HungCátCátCátCátHung
    2046Bính
    Dần
    27CátHungBìnhBìnhCátBình
    2047Đinh
    Mão
    28CátCátBìnhBìnhCátHung
    2048Mậu
    Thìn
    29HungHungBìnhCátCátBình
    2049Kỷ
    Tị
    30HungCátBìnhBìnhCátCát
    2050Canh
    Ngọ
    31BìnhHungBìnhHungBìnhBình
    2051Tân
    Mùi
    32BìnhCátBìnhHungBìnhBình
    2052Nhâm
    Thân
    33HungHungBìnhCátBìnhHung
    2053Quý
    Dậu
    34HungCátBìnhBìnhBìnhBình
    2054Giáp
    Tuất
    35CátHungHungBìnhBìnhHung
    2055Ất
    Hợi
    36CátCátCátBìnhBìnhBình
    2056Bính
    37BìnhHungBìnhBìnhBìnhHung
    2057Đinh
    Sửu
    38BìnhCátBìnhCátBìnhBình
    2058Mậu
    Dần
    39BìnhHungBìnhBìnhBìnhCát
    2059Kỷ
    Mão
    40BìnhCátBìnhBìnhCátBình
    2060Canh
    Thìn
    41HungHungBìnhCátCátBình
    2061Tân
    Tị
    42HungCátBìnhBìnhCátHung
    2062Nhâm
    Ngọ
    43HungHungBìnhHungCátBình
    2063Quý
    Mùi
    44HungCátBìnhHungCátHung
    2064Giáp
    Thân
    45BìnhHungHungCátCátBình
    2065Ất
    Dậu
    46BìnhCátCátBìnhHungHung
    2066Bính
    Tuất
    47BìnhHungBìnhBìnhHungBình
    2067Đinh
    Hợi
    48BìnhCátBìnhBìnhHungCát
    2068Mậu
    49CátHungBìnhBìnhHungBình
    2069Kỷ
    Sửu
    50CátCátBìnhCátHungBình
    2070Canh
    Dần
    51HungHungBìnhBìnhHungHung
    2071Tân
    Mão
    52HungCátBìnhBìnhCátBình
    2072Nhâm
    Thìn
    53BìnhHungBìnhCátCátHung
    2073Quý
    Tị
    54BìnhCátBìnhBìnhCátBình
    2074Giáp
    Ngọ
    55HungHungHungHungCátHung
    2075Ất
    Mùi
    56HungCátCátHungCátBình
    2076Bính
    Thân
    57CátHungBìnhCátCátCát
    2077Đinh
    Dậu
    58CátCátBìnhBìnhHungBình
    2078Mậu
    Tuất
    59HungHungBìnhBìnhHungBình
    2079Kỷ
    Hợi
    60HungCátBìnhBìnhHungHung
    2080Canh
    61BìnhHungBìnhBìnhHungBình
    2081Tân
    Sửu
    62BìnhCátBìnhCátHungHung
    2082Nhâm
    Dần
    63HungHungBìnhBìnhHungBình
    2083Quý
    Mão
    64HungCátBìnhBìnhHungHung
    2084Giáp
    Thìn
    65CátHungHungCátHungBình
    2085Ất
    Tị
    66CátCátCátBìnhHungCát
    2086Bính
    Ngọ
    67BìnhHungBìnhHungCátBình
    2087Đinh
    Mùi
    68BìnhCátBìnhHungCátBình
    2088Mậu
    Thân
    69BìnhHungBìnhCátCátHung
    2089Kỷ
    Dậu
    70BìnhCátBìnhBìnhCátBình
    2090Canh
    Tuất
    71HungHungBìnhBìnhCátHung
    2091Tân
    Hợi
    72HungCátBìnhBìnhCátBình
    2092Nhâm
    73HungHungBìnhBìnhCátHung
    2093Quý
    Sửu
    74HungCátBìnhCátCátBình
    2094Giáp
    Dần
    75BìnhHungHungBìnhCátCát
    2095Ất
    Mão
    76BìnhCátCátBìnhHungBình
    2096Bính
    Thìn
    77BìnhHungBìnhCátHungBình
    2097Đinh
    Tị
    78BìnhCátBìnhBìnhHungHung
    2098Mậu
    Ngọ
    79CátHungBìnhHungHungBình
    2099Kỷ
    Mùi
    80CátCátBìnhHungHungHung
    2100Canh
    Thân
    81HungHungBìnhCátHungBình
    2101Tân
    Dậu
    82HungCátBìnhBìnhHungHung
    2102Nhâm
    Tuất
    83BìnhHungBìnhBìnhHungBình
    2103Quý
    Hợi
    84BìnhCátBìnhBìnhHungCát
    2104Giáp
    85HungHungHungBìnhHungBình
    2105Ất
    Sửu
    86HungCátCátCátHungBình
    2106Bính
    Dần
    87CátHungBìnhBìnhHungHung
    2107Đinh
    Mão
    88CátCátBìnhBìnhBình
    2108Mậu
    Thìn
    89HungHungBìnhCátHung
    2109Kỷ
    Tị
    90HungCátBìnhBìnhBình
    2110Canh
    Ngọ
    91BìnhHungBìnhHungHung
    2111Tân
    Mùi
    92BìnhCátBìnhHungBình
    2112Nhâm
    Thân
    93HungHungBìnhCátCát
    2113Quý
    Dậu
    94HungCátBìnhBìnhBình
    2114Giáp
    Tuất
    95CátHungHungBìnhBình
    2115Ất
    Hợi
    96CátCátCátBìnhHung
    2116Bính
    97BìnhHungBìnhBìnhBình
    2117Đinh
    Sửu
    98BìnhCátBìnhCátHung
    2118Mậu
    Dần
    99BìnhHungBìnhBìnhBình
    2119Kỷ
    Mão
    100BìnhCátBìnhBìnhHung
    2120Canh
    Thìn
    101HungHungBìnhCátBình

    ☯︎