Phong Thủy VIETAA

Xem phong thủy nhà, học phong thủy, đặt tên con, sim phong thủy.

Nhấn gọi ngay: 0983 83 8853


Lục thập tứ quái

Lục thập tứ quái là 64 quẻ kép

Quẻ : Trạch Địa Tụy (Bình)

Bình: Nhóm họp, biểu tình, dồn đống, quần tụ nhau lại, kéo đến, kéo thành bầy

Giải: Quẻ Tụy chỉ thời vận tốt đẹp cho sự hợp tác, trên dưới đồng lòng, là cơ hội thuận lợi cho viêc thi thố tài năng, sự nghiệp dễ hoàn thành. Tài vận tốt, kinh doanh phát đạt, là cơ hội tốt để kiếm ra tiền. Thi cử dễ đỗ cao, công việc thăng tiến. Xuất hành thuận lợi. Bệnh tật thuyên giảm. Kiện tụng nên hòa giải để đẹp lòng người, lại có lợi cho ta. Tình yêu thuận lợi, ý hợp tâm đầu. Hôn nhân được như ý, thuận cả đôi bên. Những tuổi nạp giáp; Ất hoặc Quý: Mùi, Tỵ, Mão; Đinh: Hợi, Dậu, Mùi. Người gặp quẻ này lại sinh vào tháng sáu là được cách: công danh dễ đạt phú quý dễ thành.

Phân tích Lục Hào:

  • Hào sơ: Hào xấu, gặp gian nan vất vả. Giới chức khó thăng tiến, bị kỷ luật, truất giáng. Sĩ tử không gặp thời, khó thành sự nghiệp. Người thường đi với bọn tiểu nhân, bị vạ lây. Mệnh hợp: người biết sửa lỗi cũ trở về đường chính nghĩa nên giữ được nghiệp nhà. Mệnh không hợp: Người không phân biệt được chính tà, gặp gian nan vất vả, phúc mỏng
  • Hào nhị: Hào tốt (hào này vừa trung vừa chính, lại có hào 5 đối ứng như người dùng lễ mọn cũng được). Giới chức dễ thăng tiến, sĩ tử dễ thành công, thành danh, người thường kinh doanh phát đạt, tài lộc nhiều. Mệnh hợp: người thành đạt, có đức tài, có tiếng tăm, nhiều phúc lộc Mệnh không hợp: cũng là người có quý nhân giúp đỡ, hoàn thành được sự nghiệp, có phúc lộc cao.
  • Hào tam: Hào xấu (vì hào 3 không trung, không chính, nên tụ họp mà không có người theo). Quan chức khó tiến, phải điều đi xa. Sĩ tử bôn ba. Người thường dễ bị tổn thương, đau yếu. Mệnh hợp: người giao du rộng, được toai chí, có phúc lộc, già mới toại ý
  • Hào tứ: Hào bình (vì là hào không đúng vị trí người có đối ứng, như người đứng giữa trên dưới, được trên dưới ủy thác, tốt; không tốt cho những người tài đức kém). Mệnh hợp: người được trên dưới tin dùng, có tài đức, tuy không đúng vị nhưng tạo được sự nghiệp, có phúc lộc nhiều. Mệnh không hợp: người tài đức kém, được ủy thác nhưng làm hỏng việc lớn, hại việc nhà, phúc mỏng. Quan chức kém năng lực không đương nổi công việc, cứ tham quyền thì bị tai vạ. Sĩ tử kém, dễ bị lỗi .
  • Hào ngũ: Hào tốt, vừa đúng cương vị vừa biết tu đức thi không có gì ăn năn. Quan chức có tài đức dễ thăng tiến. Sĩ tử dễ thành đạt. Người thường làm ăn phát đạt. Kẻ tâm tà, không biêt tu thân dễ mắc phải gian nan, vất vả, có khi tai nạn. Mệnh hợp: người có địa vị cao, có đạo đức tư cách, phúc lộc cao đầy. Mệnh không hợp: cũng là người có danh vị, biết tu tỉnh, giữ được nghiệp nhà, hưởng được phúc lộc.
  • Hào thượng: Hào xấu, trước tốt sau xấu (sắp biến, chỉ biết than thở). Dễ gặp gian nan làm hao tán tài sản, sức lực, làm giảm thọ, Sĩ tử long đong, khó thành đạt. Người thường vất vả nghèo khó. Mệnh hợp: Người có địa vị cao, có trí, biết phòng nguy, phòng loạn, nên qua được hoạn nạn, giữ được phúc lộc. Mệnh không hợp: người có địa vị xã hội nhưng nhu nhược, cô độc, chỉ làm nên việc nhỏ, dễ gặp gian nan, thất tài lộc.
  • Nhấn vào tên quẻ để xem bình giải chi tiết