|
CẨM NANG XÂY DỰNG NHÀ
Ở
Hướng dẫn xây dựng
nhà ở chi tiết
*******
Cẩm nang xây dựng là
một sản phẩm của công ty VIETAA, được lập ra để hỗ trợ mọi vấn đề từ
A-Z trong quá trình làm nhà cho khách hàng. Giá của sản phẩm là
490.000đ/bản. Để đặt mua Cẩm nang
xây dựng theo yêu cầu riêng của quý khách vui lòng gọi
09.8383.8853 (Hoàng Dung)
Thông tin khách hàng cung cấp:
Thân chủ: Nguyễn Văn A Giới
tính: Nam Thời gian sinh: 19:30 ngày 24/10/1982 (Tức ngày 8
tháng 9 âm lịch)
Nhà hướng Tây Nam, lệch 0 độ Kích thước
khu đất: rộng 4,5 x 12,6 (m), cao 3 tầng. Diện tích khu đất: 56,7
(m2) Phong cách: hiện đại Năm dự kiến xây nhà: 2009
******* LỜI MỞ
ĐẦU
Xây nhà là một trong ba chuyện lớn của đời
người, chuyện lớn ắt là chuyện khó ... Càng khó khăn hơn khi ngày
nay căn nhà không đơn giản là một nơi chỉ để ở ... mà cao hơn, nó
còn cần đạt được đầy đủ cả 4 yếu tố: tính tiện dụng, tính thẩm mỹ,
tính kinh tế và tính bền vững. Thực sự với người có chuyên môn đã
khó, người làm nhà ở không có chuyên môn lại càng khó khăn gấp bội.
Cuốn CẨM NANG XÂY DỰNG NHÀ Ở này được biên soạn nhằm giúp cho
những người làm nhà có một chỗ dựa để chuẩn bị tiến hành một "việc
lớn của đời người"...
Để xây dựng một căn nhà, cần thực hiện các công
việc sau: 1. Hồ sơ thiết kế xây dựng (mặt bằng các tầng, phối
cảnh nhà, tập hồ sơ kỹ thuật thi công) 2. Xin phép xây dựng và
khảo sát khu đất xây dựng 3. Hồ sơ phong thủy (tính toán hướng
nhà, bố trí phòng theo tuổi gia chủ) 4. Hồ sơ dự toán xây dựng
(bóc tách tiên lượng, dự toán chi tiết toàn bộ công trình) 5.
Chọn lựa nhà thầu thi công và ký hợp đồng, nhập vật tư 6. Xem,
chọn ngày tốt để làm lễ khởi công 7. Chuẩn bị mặt bằng, làm nền
móng 8. Xây dựng phần khung nhà 9. Giai đoạn hoàn thiện 10.
Sản xuất lắp đặt nội thất

1. Hồ sơ thiết kế
xây dựng
Đây là bộ hồ sơ tối quan trọng phải có để
có thể xây dựng một căn nhà. Để có được một bộ hồ sơ hoàn chỉnh,
theo ý muốn, quý khách cần phải làm việc với các nhà tư vấn kiến
trúc chuyên nghiệp. Trong phạm vi tập cẩm nang này, chúng tôi chỉ
đưa ra một vài mẫu tham khảo có thể áp dụng theo các kích thước của
căn nhà quý khách. Lưu ý: - Số lượng mẫu minh họa có thể là
hai hoặc nhiều hơn tùy thuộc vào cấu trúc nhà - Đây chỉ là mẫu
tham khảo, nếu cần chỉnh sửa theo ý muốn vui lòng liên hệ dịch vụ
thiết kế chi tiết của chúng tôi
Mẫu nhà số 1 - Kích thước: 4500 x 12600, 3
tầng:
 Mặt bằng tầng 1
 Mặt bằng tầng
2
 Mặt bằng tầng 3
Mẫu nhà số 2 - Kích thước: 4500 x 12600, 3
tầng:
.jpg) Mặt bằng tầng 1
.jpg) Mặt bằng tầng
2
.jpg) Mặt bằng tầng 3
Một số mẫu mặt đứng tham khảo cho nhà có kích thước
rộng 4500 x 12600, cao 3 tầng, phong cách hiện đại
Lưu
ý: - Các mẫu mặt đứng chỉ để tham khảo, có thể không trùng với
phương án mặt bằng kể trên - Số lượng mẫu có thể nhiều hơn hay ít
hơn tùy thuộc vào cấu trúc của căn nhà quý khách - Nếu cần chỉnh
sửa theo ý muốn vui lòng liên hệ dịch vụ thiết kế chi tiết của chúng
tôi

2. Xin phép xây
dựng và khảo sát khu đất xây dựng
Để được phép xây
dựng, phải đảm bảo đủ các điều kiện: khu đất phải được cấp sổ đỏ
(giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), và được cấp phép xây
dựng.
2.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: là giấy
chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng
đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất. Xin
cấp giấy này tại UBND các quận/huyện.
2.2. Hồ sơ xin cấp
phép xây dựng: là bộ hồ sơ bản vẽ trình bày về cấu trúc của căn
nhà cần xây dựng. Bộ hồ sơ này bao gồm các thành phần: - Hồ sơ kỹ
thuật thửa đất (bản trích lục khu đất) có công chứng - Mặt bằng
vị trí lô đất và mặt bằng định vị công trình - Bản vẽ hiện trạng
nhà cũ (nếu có) - Phần hồ sơ kiến trúc (mặt bằng các tầng, mặt
bằng mái, các mặt đứng, mặt cắt, phối cảnh) - Phần hồ sơ cấu tạo
(chi tiết hàng rào, ban công, ô văng, logia,...) - Phần hồ sơ kỹ
thuật (mặt bằng móng, mặt cắt móng, mặt bằng cấp thoát nước, cấp
điện,...) - Thuyết minh về phương án thi công
Bộ hồ sơ xin phép xây dựng mẫu cho nhà có kích
thước rộng 4500 x 12600, cao 3 tầng Lưu ý: - Các bản vẽ
trong bộ hồ sơ xin phép xây dựng này chỉ mang tính tham khảo -
Nếu cần chỉnh sửa theo ý muốn vui lòng liên hệ dịch vụ thiết kế chi
tiết của chúng tôi - Đây là các bản vẽ đã được thu nhỏ, toàn bộ
bản vẽ nguyên gốc sẽ được đính kèm theo bộ Cẩm nang này
.jpg)
.jpg)
.jpg)









2.3. Khảo sát khu đất xây
dựng Đối với nhà xây trên 3 tầng và diện tích xây dựng trên
300m2, nên tổ chức khảo sát địa chất công trình trước khi thi công
với mục đích là thu thập tài liệu về các lớp đất, các đặc trưng kết
cấu để làm cơ sở tính toán cấu tạo móng cho phù hợp và lựa chọn các
biện pháp thi công.
Việc khảo sát địa chất công trình được
thực hiện thông qua quy trình khoan thăm dò. Đơn vị chuyên môn sẽ sử
dụng máy khoan thăm dò khoan sâu vào lòng đất, khoảng từ 12-15m, sau
đó tiến hành các thủ tục cần thiết như tạo mẫu thử, nén thử, ... rồi
lập ra một bộ hồ sơ khảo sát nền đất hiện trạng. Bộ hồ sơ này là cơ
sở quan trọng để các đơn vị tư vấn thiết kế xây dựng tính toán chính
xác được hệ khung kết cấu của căn nhà.

3. Hồ sơ phong
thủy
Thân chủ mang mệnh Ly Hoả, thuộc nhóm Đông Tứ
Mệnh
Nhà hướng Tây Nam, lệch 0 độ. Theo la
bàn, hướng nhà rơi vào 225 độ, tính từ hướng chính Bắc Trong
hướng Tây Nam, nhà hướng sơn Khôn thuộc Thiên Nguyên Long,
quẻ Phụ Mẫu, sơn Dương. Tiến hành an bộ sao Phúc Đức (24 sao) vào
24 sơn vị, có sơn Khôn được an bởi sao Vinh Phú (sao
tốt) Nhà thuộc trạch Khôn, dạng nhà Tây Tứ
Trạch
Tuyệt Mệnh (cung xấu)
Tây Tứ
Trạch Cung Quý Nhân Ngũ hành:
Kim - Sao chiếu: Phá Quân Sơn: Tuất - Sao: Tuyệt Bại (xấu) Sơn: Càn - Sao:
Vương Tài (tốt) Sơn: Hợi - Sao: Phúc Đức
(tốt) |
Diên Niên (cung
tốt)
Đông Tứ Trạch Cung Quan Lộc Ngũ hành:
Thuỷ - Sao chiếu: Vũ Khúc Sơn: Nhâm - Sao: Ôn Hoàng (xấu) Sơn: Tý - Sao: Tấn
Tài (tốt) Sơn: Quý - Sao: Trường Bệnh
(xấu) |
Hoạ Hại (cung
xấu)
Tây Tứ Trạch Cung Học Vấn Ngũ hành: Thổ - Sao chiếu: Lộc Tồn Sơn: Sửu -
Sao: Tố Tụng (xấu) Sơn: Cấn - Sao: Quan Tước (tốt) Sơn:
Dần - Sao: Quan Quý (tốt) |
Ngũ Quỷ (cung
xấu)
Tây Tứ Trạch Cung Tử Tức Ngũ hành: Kim - Sao chiếu: Liêm Trinh Sơn:
Canh - Sao: Xương Dâm (xấu) Sơn: Dậu - Sao: Thân Hôn
(tốt) Sơn: Tân - Sao: Hoan Lạc
(tốt) |
TRUNG CUNG
Thân
chủ: Nguyễn Văn A Sinh 19:30 ngày 24/10/1982 (Ngày 8
tháng 9 năm Nhâm Tuất) Mệnh Ly Hoả, Đông Tứ
Mệnh
Nhà hướng Tây Nam, lệch 0 độ. Trạch Khôn,
thuộc Tây Tứ Trạch Hướng sơn Khôn (Dương) Thiên Nguyên
Long, quẻ Phụ Mẫu Sao Vinh Phú (sao tốt) |
Sinh Khí (cung
tốt)
Đông Tứ Trạch Cung Gia Đạo Ngũ hành: Mộc - Sao chiếu: Tham Lang Sơn:
Giáp - Sao: Tự Ải (xấu) Sơn: Mão - Sao: Vượng Trang
(tốt) Sơn: Ất - Sao: Hưng Phước
(tốt) |
Lục Sát (cung
xấu) Hướng nhà: sơn vị
Khôn Tây Tứ Trạch Cung Tình Duyên Ngũ hành:
Thổ - Sao chiếu: Văn Khúc Sơn: Mùi - Sao: Cô Quả (xấu) Sơn: Khôn - Sao: Vinh
Phú (tốt) Sơn: Thân - Sao: Thiếu Vong
(xấu) |
Phục Vị (cung
tốt)
Đông Tứ Trạch Cung Địa Vị Ngũ hành: Hoả - Sao chiếu: Tả Hữu Sơn: Bính -
Sao: Vượng Tàm (tốt) Sơn: Ngọ - Sao: Tấn Điền (tốt) Sơn:
Đinh - Sao: Khốc Khớp (xấu) |
Thiên Y (cung
tốt)
Đông Tứ Trạch Cung Tài Lộc Ngũ hành: Mộc - Sao chiếu: Cự Môn Sơn: Thìn -
Sao: Pháp Trường (xấu) Sơn: Tốn - Sao: Điên Cuồng
(xấu) Sơn: Tỵ - Sao: Khẩu Thiệt
(xấu) |
- Bảng đồ hình phong thuỷ của thân chủ Nguyễn Văn A-
Nhà hướng Tây Nam, nên khi an bộ sao Phúc Đức
được khởi an từ sơn Hợi, kết quả được 24 sao ứng với 24 sơn
vị như sau:
| Hợi |
Phúc Đức (tốt) |
Sơn vị này rất tốt. Sản xuất chăn nuôi đều
thịnh đạt, giàu sang, con cái hiển đạt |
| Nhâm |
Ôn Hoàng (xấu) |
Sơn vị này xấu, bệnh tật làm ăn thua lỗ, thị
phi, quan sự bất lợi. |
| Tý |
Tấn Tài (tốt) |
Sơn vị này tốt, tăng nhân khẩu, điền trạch
thịnh đạt, lợi công danh, sản xuất thịnh đạt. |
| Quý |
Trường Bệnh (xấu) |
Sơn vị này xấu, nhiều bệnh tật, con cái hư
hỏng, làm ăn thua lỗ, thị phi,gia trưởng bị thủ túc bất
nhân. |
| Sửu |
Tố Tụng (xấu) |
Sơn vị này xấu, gia tài bị tranh chấp, tiểu
nhân hãm hại, sản xuất chăn nuôi thua thiệt, cuộc sống không
yên ổn. |
| Cấn |
Quan Tước (tốt) |
Sơn vị này tốt, quan lộc tăng tiến, tăng nhân
khẩu, sản xuất chăn nuôi phát đạt. |
| Dần |
Quan Quý (tốt) |
Sơn vị này tốt, sinh quí tử, chức vị cao,
điền trạch thịnh vượng, chăn nuôi kinh doanh phát tài, giàu
có. |
| Giáp |
Tự Ải (xấu) |
Sơn vị này xấu, thiệt nhân khẩu,quan sự bất
lợi, nam ly hương, nữ tật bệnh, chăn nuôi thua
thiệt. |
| Mão |
Vượng Trang (tốt) |
Sơn vị này tốt, điền trang gia tăng, nhân
khẩu thịnh đạt, sản xuất kinh doanh phát đạt. Lợi cho chủ
mệnh. |
| Ất |
Hưng Phước (tốt) |
Sơn vị này tốt, trường thọ an khang thịnh
vượng, trai gái thanh lịch, quan chức gia tăng, chăn nuôi
thịnh vượng, lợi cho con thứ. |
| Thìn |
Pháp Trường (xấu) |
Sơn vị này rất xấu, đoản thọ, kiện cáo tù
đày, tha phương cầu thực. |
| Tốn |
Điên Cuồng (xấu) |
Sơn vị này xấu, dâm loạn rượu chè, hao tổn
tài sản, con cái bạo ngược, nhân khẩu bất an. |
| Tỵ |
Khẩu Thiệt (xấu) |
Sơn vị này xấu, bị vu oan giáng họa, con cái
ngỗ nghịch, huynh đệ bất hoà, chăn nuôi thất bại. |
| Bính |
Vượng Tàm (tốt) |
Sơn vị này tốt, gia đạo nghiêm túc, điền sản
thịnh vượng, tiền của nhiều, nhiều con cháu, cần kiệm, chăn
nuôi phát đạt. |
| Ngọ |
Tấn Điền (tốt) |
Sơn vị này tốt, phúc lộc lâu dài, con cái
hiền tài, tiền bạc, ruộng vườn sung túc. |
| Đinh |
Khốc Khớp (xấu) |
Sơn vị này xấu, gia đình luôn bị tai hoạ,
đoản thọ, nhiều bệnh tật, tiền tài bị phá hại, chăn nuôi bất
lợi. |
| Mùi |
Cô Quả (xấu) |
Sơn vị này xấu, quả phụ, tha phương cầu thực,
phá sản, chăn nuôi bất lợi. |
| Khôn |
Vinh Phú (tốt) |
Sơn vị này rất tốt, vượng nhân khẩu, gia đình
vô tai hoạ, phú quí vinh hoa, tôt nhất cho người co mệnh
hỏa. |
| Thân |
Thiếu Vong (xấu) |
Sơn vị này xấu, hại nhân khẩu, rượu chè, háo
sắc, nhiều bệnh tật. |
| Canh |
Xương Dâm (xấu) |
Sơn vị này xấu, dâm loạn, nam nữ tửu sắc hại
gia phong, hoài thai, chăn nuôi bất lợi. |
| Dậu |
Thân Hôn (tốt) |
Sơn vị này tốt, vuợng nhân khẩu, chăn nuôi
thịnh vượng, buôn bán phát tài, lợi người mệnh
hoả. |
| Tân |
Hoan Lạc (tốt) |
Sơn vị này tốt, phát tài, vượng điền, chăn
nuôi hưng thịnh, lợi cho người mệnh Thuỷ. |
| Tuất |
Tuyệt Bại (xấu) |
Sơn vị này xấu, gia tài phá bại, cha con
không quan tâm đến nhau. |
| Càn |
Vương Tài (tốt) |
Sơn vị này tốt, kinh doanh buôn bán phát tài,
phú quí, con cái hiếu thảo, lợi cho người mệnh
hỏa. |
-Đồ hình bát quái-
Các hướng tốt theo đồ hình bát
quái:
Sinh Khí (Đông): trấn bởi sao Tham
Lang Phàm cung mệnh hợp được phương Sinh Khí này lợi cho việc làm
quan, làm ăn mau giàu, nhân khẩu tăng thêm, khách khứa tới đông, đến
năm hoặc tháng Hợi, Mão, Mùi thì được đại phát tài.
Thiên
Y (Đông Nam): trấn bởi sao Cự Môn Nếu vợ chồng hợp mạng được
cung Thiên y và tạo tác nhà cửa, đường ra vào được Phương này thì
giàu có ngàn vàng, không tật bệnh, nhân khẩu, ruộng vườn, súc vật
được đại vượng, khoảng một năm có của. Đến năm hoặc tháng Thìn,
Tuất, Sửu, Mùi thì phát tài.
Diên Niên (Bắc): trấn bởi
sao Vũ Khúc Vợ chồng hợp mạng được cung này, đường ra vào, phòng,
nhà, miệng lò bếp xoay về phương Diên Niên chủ thì được trung phú,
sống lâu, của cải, vợ chồng vui vẻ, nhân khẩu, lục súc được đại
vượng. Ứng vào năm hoặc tháng Tỵ, Dậu, Sửu.
Phục Vị
(Nam): trấn bởi sao Tả Hữu Phàm vợ chồng hợp được cung Phục
Vị được Tiểu phú, Trung thọ, sinh con gái nhiều, con trai ít. Cửa lò
bếp, trạch chủ nhà được phương Phục Vị gặp năm có Thiên Ất Quy Nhơn
đến Phục Vị ắt sinh con quý, dễ nuôi (Muốn cầu con nên đặt lò bếp
quay miệng về hướng này).
Các hướng xấu theo đồ hình bát
quái:
Tuyệt Mệnh (Tây Bắc): trấn bởi sao Phá
Quân Bản mệnh phạm cung Tuyệt mệnh có thể bị tuyệt tự, tổn hại
con cái, không sống lâu, bệnh tật, ruộng vườn súc vật bị hao mòn, bị
người mưu hại. Ứng vào năm hoặc tháng Tỵ, Dậu, Sửu.
Ngũ
Quỷ (Tây): trấn bởi sao Liêm Trinh Bản mệnh phạm cung Ngũ Quỷ
có thể bị hỏa hoạn, bệnh tật, khẩu thiệt, hao mòn ruộng vườn, gia
súc, tổn nhân khẩu. Lâm nạn vào năm hoặc tháng: Dần, Ngọ,
Tuất.
Lục Sát (Tây Nam): trấn bởi sao Văn Khúc Nếu
phương hướng nhà cửa phạm nhằm Lục Sát thì bị: mất của, cãi vã, hao
mòn gia súc vườn ruộng, thương tổn người nhà. Ứng vào năm hoặc
tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
Hoạ Hại (Đông Bắc): trấn
bởi sao Lộc Tồn Phương hướng nhà cửa, cưới gả, ... phạm vào Hoạ
Hại thì bị quan phi, khẩu thiệt, bệnh tật, của cải suy sụp, thương
nhân khẩu. Ứng hại vào năm hoặc tháng: Thìn, Tuất, Sửu,
Mùi.
*******
Tây Bắc - Tuyệt Mệnh
 |
Bắc - Diên Niên
 |
Đông Bắc - Hoạ Hại
 |
Tây - Ngũ Quỷ
 |
Trung
cung |
Đông - Sinh Khí
 |
Tây Nam - Lục Sát
 |
Nam - Phục Vị
 |
Đông Nam - Thiên Y
 |
- Sơ đồ minh hoạ một cách sắp xếp các không gian
trong nhà - Sơ đồ này chỉ để tham khảo, không phải là cách sắp
xếp duy nhất Cách thức sắp xếp các không gian xem cụ thể ở các
phần mục dưới đây
Cửa chính (cũng là hướng
nhà):
Cửa chính là một yếu tố rất quan trọng tác
động đến phong thuỷ. Quan niệm phong thuỷ cho rằng, môn mệnh phải
tương phối (nghĩa là hướng cửa chính và mệnh của chủ nhà phải hợp
với nhau, thì vượng khí mới tốt, gia chủ mới phát tài.
Hướng cửa chính là hướng Tây Nam (cung Lục Sát),
thuộc sơn vị Khôn, được an bởi sao Vinh Phú Cung Lục Sát là cung
xấu, nhưng sao Vinh Phú an tại sơn vị Khôn là một vì sao kiết, nên
hướng cửa này được hoá giải bớt cái xấu đi phần nào. Để tránh các
tác hại không mong muốn, có thể tiến hành khắc phục như sau:
+ Chuyển hướng cửa hoặc thêm cửa phụ thứ hai ở trong nhà
theo hướng Nam (cung Phục Vị).
+ Dùng màu sắc của thảm trải
trước cửa để hoá giải tà khí theo quy luật ngũ hành tương sinh,
tương khắc: Nhà quay về hướng Tây Nam, có tà khí của Thổ. Có thể tạo
ra các yếu tố khắc trấn như thảm, màu sắc cửa đi, bể cá, vật khí
phong thuỷ thuộc hành Mộc (Mộc khắc Thổ)
+ Dùng hướng
bếp để khắc chế hướng cửa chính xấu. Cửa chính quay về Lục Sát, nên
đặt bếp tại hướng Diên Niên, tức là hướng Bắc.
Một số lưu ý
thêm: + Thảm chùi chân phải đặt bên ngoài
cửa. + Dọc lối vào nhà không nên bày các chậu cây
cao, to tạo cảm giác bị trấn áp, thiếu thoải mái. +
Không nên có bình phong che chắn lối đi vào cửa
chính + Tường từ ngoài cổng vào nhà không nên tạo
hình vết lõm. + Từ cửa vào, tuyệt đối không để nhìn
thấy bếp
*******
Hình thái và số tầng nhà:
Số tầng nhà: Chủ nhà niên mệnh thuộc Thủy,
Kim sinh Thủy. Nên xây nhà 4 tầng, 9 tầng, hoặc 14 tầng, là các
con số đại diện cho hành Kim Hoặc xây nhà 1 tầng, 6 tầng, hoặc 11
tầng, là các con số đại diện cho hành Thủy Tuyệt đối tránh xây
nhà 5 tầng, 10 tầng, hoặc 15 tầng, là các con số đại diện cho hành
Thổ, khắc với hành Thủy Đối với nhà ở chung cư, các con số này
được hiểu như số tầng của căn hộ gia chủ. Đối với nhà có nhiều
tầng hơn, lấy các con số trên cộng thêm 5 tạo thành dãy số theo quy
luật.
Hình thái nhà: Xây dựng nhà theo phong thuỷ cần
đảm bảo các nguyên tắc như sau về hình thái nhà: +
Hình thái nhà nên vuông vắn, cân đối, có trước có sau, có phải có
trái + Chiều ngang nhà phải ngắn hơn chiều dài nhà
theo hình chữ nhật, theo nguyên tắc "Thâm tàng bất lộ", có sâu
(Thâm) thì mới (Tàng) chứa nhiều, có không lộ ra thì khí mới không
tán + Trước phải hẹp sau phải rộng, tức nhà phải nở
hậu, thì khí vận càng lúc càng tốt + Phía trước thấp,
phía sau cao (càng về sau càng cao dần lên), hàm ý địa vị của người
ở trong nhà ngày càng nâng cao, đời sau hơn đời
trước + Phía trước nhà là Chu Tước, sân là Minh
Đường, sau sảnh đường là Huyền Vũ, bên tả là Thanh Long, bên hữu là
Bạch Hổ + Nhà nên theo thế "Lưng tọa Sơn, mặt hướng
Thuỷ, tức phía sau lưng là núi, trước mặt là sông hồ, đối với nhà ở
thành phố, thì "núi" có thể được thay thế bằng toà nhà cao tầng
*******
Bếp nấu:
Bếp nấu
cũng là một yếu tố rất quan trọng, vì mọi bệnh tật, vệ sinh đều sinh
ra từ đây. Hướng bếp nên đặt ở hướng xấu, và nhìn về hướng tốt,
theo quan niệm Toạ hung hướng cát. (Hướng bếp có thể hiểu là hướng
cửa bếp đối với bếp lò, bếp dầu, hướng công tắc điều khiển đối với
bếp điện, bếp gas)
Vị trí của phòng bếp trong nhà và
vị trí của bếp nấu (bếp gas, bếp điện) trong phòng bếp có thể
đặt theo các cách sau:
Tọa Tây Bắc hướng Đông (tọa Tuyệt Mệnh
hướng Sinh Khí) Tọa Tây Bắc hướng Đông Nam (tọa Tuyệt Mệnh hướng
Thiên Y) Tọa Tây Bắc hướng Nam (tọa Tuyệt Mệnh hướng Phục
Vị) Tọa Đông Bắc hướng Nam (tọa Hoạ Hại hướng Phục Vị) Tọa Tây
Nam hướng Bắc (tọa Lục Sát hướng Diên Niên) Tọa Tây Nam hướng
Đông (tọa Lục Sát hướng Sinh Khí) Tọa Tây hướng Bắc (tọa Ngũ Quỷ
hướng Diên Niên) Tọa Tây hướng Đông (tọa Ngũ Quỷ hướng Sinh
Khí) Tọa Tây hướng Đông Nam (tọa Ngũ Quỷ hướng Thiên Y) Tọa
Tây hướng Nam (tọa Ngũ Quỷ hướng Phục Vị)
Tây Bắc - Tuyệt Mệnh
|
Bắc - Diên Niên
|
Đông Bắc - Hoạ Hại
|
Tây - Ngũ Quỷ
|
Trung
cung |
Đông - Sinh Khí
|
Tây Nam - Lục Sát
|
Nam - Phục Vị
|
Đông Nam - Thiên Y
|
- Sơ đồ vị trí đặt bếp nấu trong phòng bếp - Có
thể chọn một trong các vị trí trên tuỳ theo bố trí cửa phòng Phía
có hai chấm đen là mặt trước của bếp Một số lưu ý
thêm: + Bếp ga không được đối diện với đầu vòi nước
mà nên cùng phía + Tối ky. đặt bếp giữa hai vòi
nước, tạo thành quẻ Ly "Nhị âm Nhất dương" + Tối kỵ
đặt bếp cạnh phòng ngủ, phòng vệ sinh hay phòng thờ (đặt giữa hai
phòng ngủ là đại kỵ) + Nền phòng bếp nên bằng phẳng
và thấp hơn các phòng khác + Gian bếp tối kỵ lộ thiên
hay ở phía trước nhà, tối kỵ có dạng hình tròn hay bán
nguyệt + Màu sơn gian bếp nên dùng màu nhạt, kỵ màu
đậm + Bếp nên tránh có cửa sổ phía sau, tránh các
diện tường hướng Tây có mặt trời chiếu mạnh + Cửa khu
bếp không được mở thẳng với cửa phòng ngủ, hay nhà vệ
sinh + Chậu rửa trong bếp, được hiểu là nơi xả trôi
nước, tức là xả trôi những điều không may mắn, nên đặt tại các hướng
xấu.
*******
Phòng ngủ:
Con
người luôn giành 30% cuộc đời mình cho việc ngủ, nên phòng ngủ chiếm
một vai trò đặc biệt quan trọng.
Vị trí phòng ngủ
trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên
đặt ở các góc tốt của nhà, như các góc Bắc (cung Diên Niên); Đông
(cung Sinh Khí); Đông Nam (cung Thiên Y); Nam (cung Phục Vị);
Thân chủ có niên mệnh thuộc hành Thủy, Kim sinh Thủy, nên
hướng giường (hướng đầu giường) nên quay về hướng thuộc Kim, tức là
các hướng: Tây Bắc; Tây; Bắc;
Tây Bắc - Tuyệt Mệnh Hướng đặt tủ quần áo tốt
 |
Bắc - Diên Niên Hướng đặt
giường tốt nhất
 |
Đông Bắc - Hoạ Hại Hướng
đặt tủ quần áo tốt
 |
Tây - Ngũ Quỷ Hướng đặt
tủ quần áo tốt
 |
Trung
cung |
Đông - Sinh Khí Hướng đặt
giường tốt
 |
Tây Nam - Lục Sát Hướng
đặt tủ quần áo tốt
 |
Nam - Phục Vị Hướng đặt
giường tốt
 |
Đông Nam - Thiên Y Hướng
đặt giường tốt (*)
 |
- Sơ đồ vị trí đặt giường và tủ quần áo trong phòng
ngủ - Có thể chọn một trong các vị trí trên tuỳ theo bố trí cửa
phòng Các lựa chọn có dấu (*) có thể quay đồ vật theo chiều vuông
góc
Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử
dụng màu trắng hoặc xám bạc, đây là màu đại diện cho hành Kim, rất
tốt cho người hành Thủy.
Trong phòng ngủ, nên bày các vật
trang trí, kỷ niệm bằng kim loại và có hình tròn, màu trắng hoặc xám
bạc đặc trưng cho hành Kim.
Một số lưu ý
thêm: + Phòng ngủ nên có hình vuông vắn, tránh phòng
méo, xiên, có toilet trong phòng + Trần phòng ngủ nên
"thanh", "thuần phác", tối kỵ rườm rà, lồi lõm + Các
cửa sổ trong phòng ngủ phải có cùng độ cao như nhau +
Cửa phòng ngủ tối kỵ đối diện với cửa phòng vệ sinh +
Nền phòng ngủ phải cao hơn nền của nhà vệ sinh và nhà tắm giáp
cạnh + Giường ngủ nên có dạng vuông hoặc gần
vuông + Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà
ngang + Tránh để các cửa mở chiếu thẳng vào giường,
nằm trên giường phải quan sát được cửa phòng + Phòng
ngủ không nên có cửa sổ hình tròn, các cột hình trụ tròn hoặc bán
trụ, bàn ghế hình tròn + Không được để gương đối diện
hay chiếu vào giường nằm + Trong phòng ngủ không nên
đặt bàn thờ + Hạn chế sử dụng các vật bằng sắt, kim
loại (lấy âm nhu làm chủ, tiết chế lạnh cương) +
Trong phòng ngủ nên tránh những vật mang tính động, hình
tròn + Trần phòng ngủ nên sơn màu nhạt hơn các diện
tường xung quanh
*******
Bàn thờ:
Theo
quan niệm truyền thống của cha ông ta, việc thờ cúng tổ tiên là rất
quan trọng. Điều đó không những thể hiện chữ hiếu của con cháu với
tổ tiên cha mẹ, mà còn theo quan niệm, khi mất đi tổ tiên vẫn phù hộ
cho con cháu. Nếu bàn thờ thu nạp được sinh khí tốt thì con cháu sẽ
hưởng phúc, làm ăn phát đạt, mọi sự hanh thông. Trái lại, nếu bàn
thờ đặt ở phương xấu thì sẽ khiến gia đạo suy thoái, mọi sự không
may mắn. Có thể nói, tác dụng của hướng bàn thờ tương đối rõ rệt.
Chỉ sau khi áp dụng trong vòng từ 3 đến 4 tuần là có thể ứng nghiệm.
Lưu ý: hướng của bàn thờ là hướng ngược với chiều người đứng
khấn.
Vị trí phòng thờ trong nhà và vị trí bàn
thờ trong phòng thờ có thể đặt như sau: Tọa Bắc hướng Đông
(tọa Diên Niên hướng Sinh Khí) Tọa Bắc hướng Đông Nam (tọa Diên
Niên hướng Thiên Y) Tọa Bắc hướng Nam (tọa Diên Niên hướng Phục
Vị) Tọa Đông hướng Bắc (tọa Sinh Khí hướng Diên Niên) Tọa Đông
hướng Nam (tọa Sinh Khí hướng Phục Vị) Tọa Đông Nam hướng Bắc
(tọa Thiên Y hướng Diên Niên) Tọa Nam hướng Bắc (tọa Phục Vị
hướng Diên Niên) Tọa Nam hướng Đông (tọa Phục Vị hướng Sinh
Khí)
Tây Bắc - Tuyệt Mệnh
|
Bắc - Diên Niên
|
Đông Bắc - Hoạ Hại
|
Tây - Ngũ Quỷ
|
Trung
cung |
Đông - Sinh Khí
|
Tây Nam - Lục Sát
|
Nam - Phục Vị
|
Đông Nam - Thiên Y
|
- Sơ đồ vị trí đặt tủ thờ (hoặc bàn thờ) trong nhà -
Có thể chọn một trong các vị trí trên tuỳ theo mặt bằng cụ
thể Phía có màu đen là mặt trước của tủ thờ
Đối với
bàn thờ Ông Địa, Thần Tài nên đặt gần cửa để nghinh tiếp tài lộc, và
quay về các hướng tốt, tương tự như bàn thờ tổ tiên ở trên.
Bàn thờ ông Táo nên được đặt ở sau bếp. Đây cũng chính là vị
“nhất gia chi chủ”, có nhiệm vụ coi sóc việc gia cư, định họa phước,
trừ ma diệt quỷ. Nguyên tắc đặt là "Tọa hung hướng cát", tương tự
như bếp nấu. Tham khảo phần phong thuỷ bếp nấu ở trên.
Một
số lưu ý thêm: + Dưới và trên bàn thờ không đặt các
loại cửa người đi được, không đặt bàn thờ chỗ bị dầm đè
lên. + Không đặt bàn thờ từ tầng 4 trở lên
+ Không đặt bàn thờ ở phần đất lấn chiếm khoảng
không + Không đặt bàn thờ ở chỗ có đường đi lại
+ Bàn thờ không nhìn vào phòng WC và không đặt dưới
phòng WC + Bàn thờ không đối diện trực tiếp với cầu
thang, càng không nên nằm dưới cầu thang + Trên chỗ
bàn thờ ở tầng trên không kê giường, bàn ghế, tủ quần áo phụ nữ
+ Bàn thờ không được đặt trong phòng ngủ đặc biệt là
phòng của vợ chồng. + Đèn trên bàn thờ luôn bật sáng
để thu hút năng lượng dương.
*******
Phòng
khách:
Phòng khách là nơi tiếp khách, có thể coi
là một nơi trung tâm, cũng khá quan trọng trong gia đình. Vì vậy,
đương nhiên phải bố trí phòng khách ở các cung tốt của ngôi nhà.
Trong trường hợp này, vị trí phòng khách trong nhà và
vị trí sofa (salon) trong phòng khách có thể nằm tại góc
hướng Bắc (cung Diên Niên); Đông (cung Sinh Khí); Đông Nam (cung
Thiên Y); Nam (cung Phục Vị);
Thân chủ có niên mệnh thuộc
hành Thủy, Kim sinh Thủy, nên hướng ngồi nên quay về hướng thuộc
Kim, tức là các hướng: Tây Bắc; Tây; Bắc;
Tây Bắc - Tuyệt Mệnh Hướng đặt tủ rượu tốt
 |
Bắc - Diên Niên Hướng đặt
sofa tốt nhất
 |
Đông Bắc - Hoạ Hại Hướng
đặt tủ rượu tốt
 |
Tây - Ngũ Quỷ Hướng đặt
tủ rượu tốt
 |
Trung
cung |
Đông - Sinh Khí
|
Tây Nam - Lục Sát Hướng
đặt tủ rượu tốt
 |
Nam - Phục Vị Hướng đặt
sofa tốt
 |
Đông Nam - Thiên Y Hướng
đặt sofa tốt (*)
 |
- Sơ đồ vị trí đặt sofa và tủ rượu trong phòng khách
- Có thể chọn một trong các vị trí trên tuỳ theo bố trí cửa
phòng Các lựa chọn có dấu (*) có thể quay đồ vật theo chiều vuông
góc Đối với phòng khách, cần lưu ý một số điểm như
sau: + Cửa phòng khách kỵ đối diện với cửa phòng
khác + Tầm nhìn từ phòng khách phải xuyên suốt, không
nên bị che chắn + Trần phòng khách có thể trang trí
lồi lõm không sao cả + Trong phòng khách, không nên
có những vật phản quang + Phòng khách nên dùng các
loại đèn không phải hình ống + Không nên để cầu thang
cuốn ở trong phòng khách + Nên dùng một bộ salon đầy
đủ cho phòng khách, không nên dùng nửa bộ hoặc cọc
cạch + Một phòng khách lý tưởng không nên có phòng
ngủ ở phía sau + Nếu nhà có hai phòng khách thì diện
tích phải một lớn, một nhỏ, bố trí lớn ở trước, nhỏ phía
sau + Phòng khách không nên quá gần với gian
bếp + Nền phòng khách phải thật bằng phẳng, và nếu có
thể nên cao hơn các phòng khác
*******
Bể cá cảnh (hay hồ nuôi
cá):
Thân chủ có niên mệnh thuộc Thủy (Đại Hải
Thủy), nên đặt một bể cá thuộc hành Kim trong nhà để gia tăng sinh
khí, mang lại nhiều may mắn.
Bể hành Kim thường được nuôi cá
Hồng Long với mong muốn nhờ sinh khí Ngũ Phúc (Phú, Quý, Thọ, Khang,
Ninh) luân chuyển, mang lại hành Kim - Quyền lực và tiền tài cho chủ
nhân. Bể dùng đá ánh lạnh mang tính hướng kim loại. Số lượng cá
nuôi: Chủ nhà niên mệnh thuộc Thủy, Kim sinh Thủy. Nên nuôi 4
con, 9 con, hoặc 14 con cá, là các con số đại diện cho hành
Kim Hoặc nuôi 1 con, 6 con, hoặc 11 con cá, là các con số đại
diện cho hành Thủy Tuyệt đối tránh nuôi 5 con, 10 con, hoặc 15
con, là các con số đại diện cho hành Thổ, khắc với hành Thủy
Cần lưu ý một số điểm như sau: + Nên đặt bể
cá ở hướng Bắc (cung Quan Lộc) hoặc hướng Đông Nam (cung Phú
Quý) + Không nên đặt bể cá ở bên phải cửa đi (nhìn từ
trong nhà), mà hãy đặt bên trái để mang lại tài lộc +
Tuyệt đối tránh bể cá thẳng hướng cửa nhìn vào + Bể
cá chỉ nên đặt trong phòng khách, hoặc văn phòng, không nên đặt
trong phòng ngủ gây xáo động + Không nên đặt bể cá
trong phòng bếp, có thể ảnh hưởng đến thời gian có thai của phụ
nữ + Kích thước bể cá nên chọn theo thước Lỗ Ban, và
tuỳ vào kích thước rộng hẹp của căn phòng + Nếu đặt
bể cá gần sofa, salon nên thấp hơn đầu người và cách xa khoảng 1
thước + Mọi đồ vật, cây cảnh trong bể nên tự nhiên,
không nên để các vật không tự nhiên vào bể + Nên đặt
bể ở vị trí ít ánh sáng tự nhiên chiếu vào
Một bể cá hành Kim, phù hợp cho người mệnh Thủy
Phòng làm việc (hay văn phòng công
ty):
Theo phong thuỷ học, việc bày đặt phòng làm
việc đúng phương vị tốt lành sẽ giúp người sử dụng thêm đảm lược,
trí tuệ, ảnh hưởng đến sự hưng suy trong quản lý, thành bại trong sự
nghiệp
Phương vị Thần Tài của người sinh tiêu Nhâm Tuất
là ở góc hướng Nam. Do vậy nên đặt bàn ở góc hướng Nam của văn
phòng. Thân chủ thuộc Đông Tứ Mệnh, do đó bàn làm việc nên quay về
một trong các hướng Bắc; Đông; Đông Nam; Nam;
Tây Bắc - Tuyệt Mệnh
| Bắc - Diên Niên
| Đông Bắc - Hoạ Hại
|
Tây - Ngũ Quỷ
| Trung
cung |
Đông - Sinh Khí
|
Tây Nam - Lục Sát
| Nam - Phục Vị
|
Đông Nam - Thiên
Y
|
- Sơ đồ vị trí đặt bàn làm việc trong văn phòng -
Có thể chọn một trong các vị trí trên tuỳ theo mặt bằng cụ
thể
Ngoài ra cần ghi nhớ các quy
tắc: + Bàn phải hướng ra cửa, nhưng không đối diện
thẳng với cửa phòng + Sau lưng người ngồi phải có một
điểm tựa (có thể là tường, tủ, ...) + Không nên quay
mặt vào tường hoặc quay lưng ra cửa phòng + Không nên
đặt bàn ở trung cung, tức chính giữa phòng + Không
đặt bàn nơi góc nhọn, góc khuất, cuối hành lang, lối
đi + Không đặt bàn ngay trước cột vuông hay dưới xà
ngang + Không đặt bàn hướng ra toilet hoặc cầu
thang
Thân chủ có ngũ hành thuộc Thủy, nên sử dụng bàn làm
việc dạng hình tròn, hình móng ngựa, với màu trắng, nâu đen, vì đây
là kiểu bàn tượng trưng cho hành Kim, theo quy luật tương sinh thì
Kim sinh Thủy, rất tốt. Nên lưu ý kích thước bàn làm việc nên cân
xứng với các vật dụng trên bàn, không nên quá chật làm giảm hưng
phấn làm việc, cũng không nên quá rộng tạo cảm giác bất
ổn.
Một số lưu ý về việc bày biện đồ đạc trên bàn làm
việc: + Đặt trên bàn một cột thuỷ tinh, nhằm ngưng tụ
năng lượng về một điểm, tăng khả năng tư duy. + Chồng
hồ sơ bên trái nên cao hơn bên phải. + Nên đặt điện
thoại ở các hướng tốt + Đặt bình hoa tươi ở phía Đông
bàn làm việc, giúp tạo năng lượng dương, tăng hứng thú làm
việc. + Đặt cây cảnh tươi tốt ở góc Đông Nam của bàn
(lá không sắc nhọn) để thu hút tài lộc và thăng tiến.
+ Đặt một miếng pha lê tròn ở góc Tây Nam của bàn để
tạo sự hoà đồng với các đồng nghiệp + Các loại đèn
đặt ở hướng Nam của bàn, nhằm cung cấp năng lượng chủ về tên tuổi và
danh tiếng + Tất cả các thiết bị bằng kim loại (như
máy tính) nên đặt ở hướng Tây hoặc Tây Bắc của bàn +
Khi xếp vật dụng, tài liệu luôn đặt vật thấp ở bên phải và vật cao ở
bên trái. + Đặt các tượng giả cổ màu đỏ hoặc màu tía
ở góc Đông Nam của bàn tượng trưng cho sự giàu có.
*******
Phòng tắm và nhà vệ
sinh:
Phòng tắm nên đặt ở hướng dữ, tránh đặt đè
lên hướng lành. Bản chất của không gian này là không sạch sẽ, vì
vậy, nếu đặt ở hướng lành sẽ làm ảnh hưởng không tốt tới các sao
lành, vận may của đất ở. Ngược lại, công trình phụ đặt đè lên hướng
dữ “lấy độc trị độc” sẽ biến dữ thành lành.
Vị trí khu
phụ trong nhà và vị trí xí bệt (nơi đại tiện) trong khu
phụ nên đặt ở các hướng Tây Bắc (cung Tuyệt Mệnh); Đông Bắc (cung
Hoạ Hại); Tây Nam (cung Lục Sát); Tây (cung Ngũ Quỷ);
Trong
trường hợp nhà đã xây, không thay đổi được vị trí nhà vệ sinh, có
thể thay đổi vị trí của xí bệt tránh khỏi các hướng xấu kể trên.
Tây Bắc - Tuyệt Mệnh Hướng đặt khu phụ tốt
 |
Bắc - Diên Niên |
Đông Bắc - Hoạ Hại Hướng
đặt khu phụ tốt
 |
Tây - Ngũ Quỷ Hướng đặt
khu phụ tốt
 |
Trung
cung |
Đông - Sinh Khí |
Tây Nam - Lục Sát Hướng
đặt khu phụ tốt
 |
Nam - Phục Vị |
Đông Nam - Thiên
Y |
- Sơ đồ vị trí đặt khu phụ (wc) trong mặt bằng nhà -
Có thể chọn một trong các vị trí trên tuỳ theo từng mặt bằng
Ngoài ra, cần lưu ý một số điểm như
sau: + Không nên đặt khu phụ ở trung tâm căn
nhà + Không nên cải tạo khu phụ thành phòng
ngủ + Vị trí đặt khu phụ nên ở chỗ khuất, tránh nhìn
thẳng từ cửa vào + Luôn duy trì khu phụ sạch sẽ và có
không khí lưu thông + Khu phụ không được gần khu vực
thờ cúng + Khu phụ không nên đặt gần bếp, vì Thuỷ
khắc Hoả + Hướng bồn cầu không được cùng hướng với
nhà (cửa chính) + Nếu nhà có hành lang dài, tuyệt đối
không để khu phụ ở cuối hành lang mà nên để ở hai
bên. + Không nên để khu phụ ở trong phòng ngủ, hay
thẳng trên đầu phòng ngủ + Nền khu phụ nên thấp hơn
nền phòng ngủ, nếu không sẽ khiến phòng ngủ ẩm thấp, sinh các bệnh
nội tiết + Khu phụ không được làm hai cửa, nếu không
tài lộc vào sẽ chảy đi hết + Khu phụ không nên quá
bé, gây tù hãm, thiếu sinh khí, cũng không nên quá to, tạo cảm giác
bất an

4. Hồ sơ dự toán
xây dựng
- Dưới đây là bản dự toán sơ bộ của nhà
với kích thước rộng 4500 x 12600, cao 3 tầng. - Việc bóc tách
tiên lượng các hạng mục của nhà căn cứ trên cấu tạo của nhà khung bê
tông cốt thép điển hình với cột chịu lực, dầm liên kết các đầu cột
và đỡ bản sàn, móng băng bê tông cốt thép,... - Các đơn giá được
căn cứ theo các quyết định 192/2006/QĐ-UBND, 193/2006/QĐ-UBND,
204/2006/QĐ-UBND. - Một số được cập nhật theo đơn giá thị trường
tại thời điểm hiện tại. - Dự toán không bóc tách theo bản vẽ chi
tiết nên chỉ nên dùng để tham khảo
|
TT |
Hạng mục |
Đơn vị |
Khối lượng |
Đơn giá
(đồng) |
Thành tiền
(đồng) |
| I |
PHẦN NỀN
MÓNG |
|
|
|
|
| 1 |
Đào nền móng công
trình |
m3 |
77,89 |
61.344 |
4.778.391 |
| 2 |
Đào bể chứa (bể phốt, bể
nước) |
m3 |
11,34 |
61.344 |
695.641 |
| 3 |
Đắp đất nền móng công
trình |
m3 |
37,3 |
26.224 |
978.286 |
| 4 |
Vận chuyển đất đổ
đi |
m3 |
51,93 |
16.235 |
843.084 |
| 5 |
Bê tông gạch vỡ lót móng, lót nền
|
m3 |
5,95 |
349.326 |
2.078.140 |
| 6 |
Đổ bê tông móng, đáy bể
|
m3 |
17,62 |
903.040 |
15.913.371 |
| 7 |
Đổ bê tông giằng móng, dầm
bể |
m3 |
3,72 |
903.040 |
3.359.309 |
| 8 |
Ván khuôn móng, bể
|
100m2 |
,81 |
3.225.000 |
2.604.123 |
| 9 |
Cốt thép móng (thép
chủ) |
tấn |
,79 |
11.300.000 |
8.976.279 |
| 10 |
Cốt thép móng (thép
đai) |
tấn |
,79 |
11.150.000 |
8.857.125 |
| 11 |
Cốt thép bể |
tấn |
,38 |
11.300.000 |
4.319.822 |
| 12 |
Xây tường móng |
m3 |
9,5 |
860.000 |
8.173.440 |
| 13 |
Xây tường bể
chứa |
m3 |
5,15 |
860.000 |
4.427.280 |
| 14 |
Láng sàn bể chứa
|
m2 |
7,56 |
12.000 |
90.720 |
| 15 |
Trát tường bể
chứa |
m2 |
18,12 |
22.000 |
398.640 |
| |
|
|
|
Cộng
(I) |
66.493.652 |
| II |
PHẦN THÂN
NHÀ |
|
|
|
|
| 1 |
Cốt thép cột (thép chủ phi
18-20) |
tấn |
,9 |
11.300.000 |
10.135.231 |
| 2 |
Cốt thép cột (thép đai phi
6-8) |
tấn |
,5 |
11.150.000 |
5.601.703 |
| 1 |
Cốt thép dầm (thép chủ phi
20-22) |
tấn |
1,72 |
11.300.000 |
19.453.385 |
| 2 |
Cốt thép dầm (thép đai phi
6-8) |
tấn |
1,38 |
11.150.000 |
15.398.346 |
| 3 |
Cốt thép sàn, thang (thép phi 8-10
đan ô vuông 150-200) |
tấn |
1,26 |
11.300.000 |
14.231.451 |
| 4 |
Cốt thép lanh tô (thép chủ phi
10) |
tấn |
,01 |
11.300.000 |
125.498 |
| 5 |
Cốt thép lanh tô (thép đai phi
6-8) |
tấn |
,01 |
11.150.000 |
106.933 |
| 6 |
Bê tông sàn, mái, cầu thang, mác
200, đá 1x2 |
m3 |
17,01 |
903.040 |
15.360.710 |
| 7 |
Bê tông cột, mác 200, đá 1x2
|
m3 |
3,95 |
903.040 |
3.566.502 |
| 8 |
Bê tông dầm, mác 200, đá 1x2
|
m3 |
14,26 |
903.040 |
12.873.738 |
| 9 |
Bê tông lanh tô, mác 200, đá 1x2
|
m3 |
,11 |
903.040 |
96.716 |
| 10 |
Ván khuôn sàn, mái, cầu thang (ván
gỗ) |
100m2 |
1,7 |
3.225.000 |
5.485.725 |
| 11 |
Ván khuôn cột (ván kim
loại) |
100m2 |
,72 |
4.354.000 |
3.126.520 |
| 12 |
Ván khuôn dầm (ván
gỗ) |
100m2 |
1,32 |
3.225.000 |
4.263.192 |
| 13 |
Ván khuôn lanh tô (ván
gỗ) |
100m2 |
,03 |
3.225.000 |
89.978 |
| 14 |
Xây tường gạch (tường bao 220)
|
m3 |
10,1 |
860.000 |
8.684.280 |
| 15 |
Xây tường gạch (tường ngăn chia
110) |
m3 |
76,74 |
640.000 |
49.116.672 |
| 16 |
Láng sàn vữa xi măng
|
m2 |
170,1 |
12.000 |
2.041.200 |
| 17 |
Trát trần vữa xi măng mác
50 |
m2 |
170,1 |
31.000 |
5.273.100 |
| 18 |
Trát tường vữa xi măng mác 50 dày
1,5cm |
m2 |
578,34 |
22.000 |
12.723.480 |
| 19 |
Bả matit vào tường, bộ bả
Jajynic |
m2 |
578,34 |
17.872 |
10.336.092 |
| 20 |
Bả matit vào cột, dầm, trần, thang,
bộ bả Jajynic |
m2 |
170,1 |
20.605 |
3.504.911 |
| 21 |
Sơn cột, dầm, trần, tường trong nhà,
sơn Super 1 lót 2 phủ |
m2 |
702,54 |
18.000 |
12.645.720 |
| 22 |
Sơn tường ngoài nhà, sơn Super 1 lót
2 phủ |
m2 |
45,9 |
21.000 |
963.900 |
| 23 |
Ốp tường vệ sinh, gạch Eurotile
|
m2 |
70 |
160.000 |
11.200.000 |
| 24 |
Lát nền sàn bằng gạch
Eurotile |
m2 |
170,1 |
160.000 |
27.216.000 |
| 25 |
Lát gạch chống nóng 6 lỗ tầng
tum |
m2 |
56,7 |
43.467 |
2.464.579 |
| 26 |
Ốp gỗ, tay vịn, con tiện cầu thang
(gỗ nghiến) |
m |
13 |
1.600.000 |
20.800.000 |
| 27 |
Lát gỗ công nghiệp (trừ T1 và tum),
ván Parador 8mm |
m2 |
56,7 |
245.000 |
13.891.500 |
| 28 |
Cửa chính bằng sắt
hộp |
m2 |
10,8 |
750.000 |
8.100.000 |
| 29 |
Cửa pano gỗ, gỗ
dổi |
m2 |
25,59 |
750.000 |
19.192.500 |
| 30 |
Khuôn cửa, gỗ
chò |
m |
67,25 |
180.000 |
12.105.000 |
| 31 |
Hoa sắt cửa sổ, sắt đặc
12x12 |
m2 |
12,8 |
323.478 |
4.138.901 |
| 32 |
Phụ kiện cấp thoát nước vệ sinh
|
phòng |
4 |
1.200.000 |
4.800.000 |
| 33 |
Xí bệt |
bộ |
4 |
996.206 |
3.984.824 |
| 34 |
Chậu rửa 2 vòi |
bộ |
4 |
550.498 |
2.201.992 |
| 35 |
Bồn tắm nằm có hoa
sen |
bộ |
1 |
2.360.887 |
2.360.887 |
| 36 |
Vòi tắm hoa sen 1 sen 1
vòi |
bộ |
4 |
290.177 |
1.160.708 |
| 37 |
Bình nóng lạnh |
bộ |
2 |
1.416.287 |
2.832.574 |
| 38 |
Phụ kiện vệ sinh (gương, kệ kính,
giá treo, hộp xà phòng) |
bộ |
4 |
370.193 |
1.480.772 |
| 39 |
Phễu thu nước sàn đường kính
100mm |
bộ |
4 |
23.942 |
95.768 |
| 40 |
Bồn chứa nước inox 2,5m3
|
bộ |
1 |
5.260.414 |
5.260.414 |
| 41 |
Phụ kiện, dây dẫn, thiết bị sử dụng
điện |
m2 |
170,1 |
160.000 |
27.216.000 |
| 42 |
Hệ thống thu sét (kim thu, dây dẫn,
cọc tiếp địa) |
bộ |
1 |
12.000.000 |
12.000.000 |
| Cộng
(II) |
397.707.401 |
| Tổng
cộng (I+II) |
464.201.053 |
| Tổng
diện tích |
170 |
| Suất
đầu tư XD |
2.728.989 |

5. Chọn lựa nhà
thầu thi công và ký hợp đồng, nhập vật tư
Công
việc tiếp theo là phải lựa chọn được một nhà thầu xây dựng hợp lý.
Hợp lý có nghĩa là phải lành nghề, làm chất lượng tốt, giá cả hợp
lý, thời gian thi công nhanh, thực hiện tốt an toàn lao động. Thực
tế không phải dễ dàng để lựa chọn được một nhà thầu ưng ý, mặc dù số
lượng nhà thầu xây dựng nhà ở tư nhân hiện tại là rất nhiều. Đối với
phần lớn chủ nhà, biện pháp thông thường là hay hỏi người quen thân,
nhờ họ giới thiệu cho các đội thầu đã được biết tiếng. Biện pháp này
khá an toàn, mặc dù không phải lúc nào cũng thành công. Tất nhiên
còn nhiều cách khác để tìm kiếm một nhà thầu tốt, nó tuỳ thuộc vào
tầm hiểu biết, mối quan hệ và cách làm của mỗi chủ nhà.
Sau
khi lựa chọn được nhà thầu ưng ý, chủ nhà cần chuyển bộ hồ sơ thiết
kế kỹ thuật thi công cho nhà thầu xem để họ hiểu về căn nhà, góp ý
vào một số chỗ bất hợp lý (nếu có). Nên có một cuộc gặp ba người
giữa chủ nhà, nhà thầu và nhà tư vấn thiết kế để có thể trao đổi
mạch lạc, dễ hiểu, tạo điều kiện cho công tác khởi công xây dựng
được tốt đẹp.
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công,
nhà thầu sẽ dự tính và lên một bảng báo giá thi công chi tiết cho
chủ nhà, dựa vào đó, chủ nhà có thể so sánh với bảng dự toán mà đơn
vị tư vấn thiết kế lập để so sánh, tránh những hiện tượng bị nâng
giá đột biến, gian dối về khối lượng, ...
Sau khi thống nhất
được về báo giá thi công, chủ nhà bắt đầu tiến hành ký kết hợp đồng
thi công xây dựng với nhà thầu. Độc giả có thể tham khảo mẫu hợp
đồng thi công xây dựng theo thông tư số 2507/BXD-VP ngày 26/11/2007.
Hiện tại có 03 hình thức hợp tác giữa chủ nhà và nhà thầu,
là hình thức xây dựng trọn gói (chìa khoá trao tay), có nghĩa là chủ
nhà bàn giao toàn bộ trách nhiệm về vật tư và nhân công xây dựng cho
nhà thầu, để nhà thầu làm từ A-Z. Hình thức này được các nhà thầu
ưng ý nhất, cũng làm chủ nhà giản tiện được công sức, không phải lo
lắng nhiều về công trình của mình, nhưng bù lại, chi phí tốn kém sẽ
nhiều hơn. Hình thức thứ hai, là chủ nhà lo một phần vật tư, nhà
thầu lo nhân công và một phần vật tư còn lại. Các phần vật tư chủ
nhà lo thường là các thiết bị vệ sinh, thiết bị bếp, gạch ốp lát,
sơn bả, thiết bị điện, v.v... Hình thức này được khá nhiều người lựa
chọn, với ưu điểm là chủ nhà có thể chủ động trong việc lựa chọn các
thiết bị, vật tư mà hình thức là yếu tố chi phối lớn nhất, tránh
tình trạng nhà thầu mua không ưng ý, ở hình thức này, chủ nhà cũng
đỡ tốn kém chi phí chênh lệch hơn phương thức thứ nhất, tuy nhiên
công sức và thời gian phải bỏ ra nhiều hơn. Để tính trước xem những
loại vật tư nào mình có thể tự chuẩn bị được, độc giả có thể xem
bảng dự toán các hạng mục của một căn nhà tại đây. Hình thức thứ ba,
chủ nhà lo toàn bộ vật tư, đội thầu chỉ lo về nhân công. Hình thức
này thường chỉ được sử dụng khi chủ nhà có nhiều thời gian rảnh rỗi,
và cũng có đôi chút kinh nghiệm về lựa chọn vật liệu xây dựng. Ưu
điểm đương nhiên là chi phí xây dựng sẽ được chủ nhà kiểm soát và
khống chế ở mức thấp nhất, nhưng thời gian và công sức phải bỏ ra
thì nhiều hơn. Ngoài ra, nếu không có kinh nghiệm, việc mua nhầm
phải vật tư kém chất lượng có thể làm chi phí phát sinh nhiều hơn cả
chi phí chênh lệch so với việc thuê nhà thầu mua giúp.
Khi
mua vật tư, chủ nhà nên tham khảo bạn bè, người quen, học hỏi kinh
nghiệm những người đã từng xây dựng nhà, chọn cho mình một nơi mua
vật liệu đáng tin cậy, tránh mua phải hàng kém chất lượng. Trước khi
mua nên tham khảo giá cả ở một vài đại lý vật liệu xây dựng và phải
thoả thuận cung ứng vật liệu đúng tiến độ, đúng chủng loại, đúng
chất lượng. Một ngôi nhà khi xây dựng cần vật liệu xây thô như cát,
đá, sỏi, xi măng... trong quá trình bắt đầu xây cho đến khi xây xong
phần thô và vật liệu hoàn thiện sử dụng khi hoàn thiện xong ngôi
nhà.
Đối với vật liệu xây thô, yêu cầu kỹ thuật là hơn hết
nên không quá cần thiết chọn vật liệu vừa chất lượng lại vừa có hình
thức đẹp vì như thế sẽ tốn kém không cần thiết. Ví dụ xây móng nhà
thì không nhất thiết phải chọn gạch xây dựng loại A, mà nên chọn
gạch loại C vì gạch nung chín quá già, từng phần bị hoá sành, chịu
nén tốt lại rất thích hợp cho móng của những ngôi nhà trên mảnh đất
trũng. Còn đối với vật liệu hoàn thiện thì bên cạnh việc xem xét
chất lượng cũng đừng bỏ qua hình thức của nó vì lớp vật liệu hoàn
thiện này sẽ là "bộ mặt" cho ngôi nhà sau này. Gạch ốp, lát nền và
tường có nhiều chủng loại và kiểu dáng khác nhau.
Thêm một
vấn đề nữa là chủ nhà nên tìm cho mình một người giám sát công
trình. Đây là người sẽ trực tiếp quản lý về tiến độ và chất lượng
của nhà thầu, tránh tình trạng làm gian dối, ăn bớt, chất lượng kém.
Người giám sát này hoặc là người thân trong gia đình, nhưng phải có
kinh nghiệm về xây dựng, hoặc là một công ty chuyên môn về xây dựng.
Cũng trong giai đoạn này, chủ nhà cần làm một số công tác
đối với hàng xóm, dân cư trong khu vực. Cụ thể nên sang nói chuỵên,
xin phép về việc khởi công sắp tới, nhờ họ tạo điều kiện giúp đỡ
trong quá trình xây dựng. Đồng thời cũng nên thẳng thắn đề nghị kiểm
tra hiện trạng của các căn nhà trong khu vực xung quanh, để khi xây
dựng, nếu làm ảnh hưởng đến nhà họ (rạn nứt kết cấu, lún sụt
nhà,...) thì có cơ sở cụ thể để thương lượng đền bù, cũng tránh được
tình trạng "đục nước béo cò", có thể tình hình xuống cấp, hư hỏng
nhà họ xảy ra trước khi nhà của mình được xây, nhưng mình vẫn phải
chịu trách nhiệm,...

6. Xem, chọn ngày
tốt để làm lễ khởi công
Việc chọn thời
điểm xây nhà là vô cùng quan trọng. Khi đã chọn được vị trí tốt để
xây nhà, thiết kế hướng và các yếu tố trong ngôi nhà phù hợp, thì
công việc còn lại là xác định thời điểm xây nhà, tức là xác định yếu
tố "Thiên Thời". Nếu việc lựa chọn thời điểm xây dựng, tức ngày,
giờ, tháng năm tốt sẽ khiến cho Phong Thuỷ nhà ở đã tốt càng tốt hơn
gấp bội, gia chủ sẽ nhanh chóng thịnh vượng, tài vận hanh thông.
Ngược lại, việc chọn ngày, giờ, tháng năm xây nhà không tốt, nhất là
vi phạm các cấm kỵ Phong Thuỷ thì làm giảm sự tốt đẹp của Phong Thuỷ
ngôi nhà, gây suy bại và nhiều điều xấu cho gia đình.
Phân tích các yếu tố Tam Tai, Kim Lâu, Hoàng
Ốc:
Tam tai: Gia chủ tuổi Nhâm Tuất, cần
tránh các năm tam tai: Thân; Dậu; Tuất; Năm dự kiến xây nhà là năm
2009 tức năm Kỷ Sửu, như vậy sẽ không phạm tam tai.
Kim
lâu: Năm 2009, gia chủ 28 tuổi (tuổi âm), nếu năm đó tiến hành xây
nhà sẽ phạm vào kim lâu.
Hoàng ốc: Năm 2009, gia chủ 28 tuổi
(tuổi âm), nếu năm đó tiến hành xây nhà sẽ không phạm hoàng ốc.
Nếu cả ba yếu tố trên đều không bị phạm là tốt nhất, còn nếu
phạm Tam Tai mà không phạm Kim Lâu, Hoàng Ốc thì cũng có thể chấp
nhận được. Phạm vào Kim Lâu hoặc Hoàng Ốc thì tuyệt đối không nên
tiến hành xây dựng, sửa chữa nhà cửa, mà nên đợi năm khác, hoặc tiến
hành thủ tục mượn tuổi.
Trường hợp này, năm xây nhà là năm
2009, tức năm Kỷ Sửu, không nên tiến hành xây dựng, sửa
chữa nhà cửa vì tuổi của gia chủ đã phạm phải kim lâu hoặc hoàng ốc.
Nên đẩy lùi việc xây dựng đến năm 2012 (không phạm cả Kim Lâu
và Hoàng Ốc).
Nếu do yêu cầu bắt buộc phải xây nhà trong năm
nay, cũng có thể tiến hành mượn tuổi của những người nam giới sinh
năm 1940; 1942; 1943; 1949; 1951; 1952; 1958; 1961; 1967; 1970;
1976; 1979; 1985; 1988; 1990; 1994; 1997; 1999; 2000; (không phạm cả
Kim Lâu và Hoàng Ốc). Nếu được thì nên chọn những người đứng tuổi,
thọ, phúc lộc dồi dào, con cháu đông là tốt nhất. Tuy nhiên cần nhớ
rằng, việc mượn tuổi để xây nhà là một biện pháp thiên nhiều về tâm
lý, mọi chuyện tốt xấu sẽ vẫn xảy ra với chủ nhà chứ không phải vì
mượn tuổi mà xảy ra với người kia.
Hướng dẫn làm thủ tục
mượn tuổi: + Trước khi làm nhà, gia chủ làm giấy tờ bán nhà
tượng trưng cho người mượn tuổi + Khi Động thổ, người mượn tuổi
thay gia chủ tiến hành khấn vái và động thổ. + Trong thời gian
làm lễ, gia chủ phải lánh xa khỏi khu vực hành lễ. + Các công
đoạn Đổ mái, người mượn tuổi vẫn tiến hành thay gia chủ làm lễ, gia
chủ tiếp tục tránh mặt + Khi Nhập trạch, người mượn tuổi làm nốt
các thủ tục dâng hương, khấn thành, rồi bàn giao lại nhà cho gia
chủ. + Gia chủ làm giấy tờ mua lại nhà (với giá cao hơn giá bán
nhà ở trên) và khấn cầu lễ nhập trạch.
Các ngày tốt cho việc làm nhà: Đây là các ngày tốt
tính theo tuổi của gia chủ trong năm 2009 (tính theo âm lịch): +
Động thổ:
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
+ Đổ mái:
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
+ Nhập trạch:
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
Quy trình khấn lễ động thổ: + Trong lễ động thổ
ngày xưa phải cúng tam sinh, ngày nay đơn giản hơn, nhưng phải là
con gà, đĩa xôi, hương, hoa quả, vàng mã... + Sau khi làm lễ gia
chủ là người cầm cuốc bổ những nhát đầu tiên, trình với Thổ thần xin
được động thổ, tiếp sau đó, mới cho thợ đào. + Trước khi khấn
phải thắp nén nhang vái bốn phương, tám hướng rồi quay mặt vào mâm
lễ mà khấn.

7. Chuẩn bị mặt
bằng, làm nền móng
Từ bước này, công việc sẽ là
trách nhiệm của nhà thầu xây dựng, chủ nhà sẽ không cần phải lo toan
nhiều, tuy nhiên cũng cần biết rõ về các giai đoạn chủ yếu để có thể
kiểm soát được về công việc, chất lượng và thời gian thi
công.
Việc chuẩn bị mặt bằng bao gồm việc làm sạch, phát
quang mặt đất, giải toả nhà và kết cấu xây dựng cũ, vận chuyển phế
thải đổ đi. Sau khi chuẩn bị mặt bằng, đội thợ bắt đầu vào công tác
làm nền móng. Việc làm nền bao gồm các công việc: đào đất, hút nước
ngầm, đổ đất thừa, be thành đất, gia cố nền (nếu cần thiết). Việc
gia cố nền hiện tại có hai hình thức chủ yếu là ép cọc tre hoặc ép
cọc bê tông. Cọc tre thường là các đoạn tre dài 2-2,5m, ép bằng búa
tạ xuống nền đất với mật độ khoảng 30 cọc/m2. Mục đích của việc ép
cọc tre là làm nén chặt phần nền đất dưới chân công trình, tạo một
điểm tỳ cho phần móng nhà.
Đối với các khu đất làm trên ao
hồ lấp, để đảm bảo an toàn, cần thực hiện việc khoan ép cọc bê tông
cốt thép. Cọc bê tông cốt thép cho nhà dân thường là loại có tiết
diện 200x200 hoặc 250x250, mỗi đoạn dài từ 2-3m, bao gồm một đoạn
thân và một đoạn mũi cọc. Các cọc bê tông này thường được đổ sẵn,
vận chuyển đến công trường bằng xe tải, sau đó dùng máy ép cẩu lên
và ép xuống đất. Có hai loại máy ép cọc là máy ép neo và máy ép tải.
Ép neo đạt tải trọng thấp (khoảng 20 - 40 tấn/đầu cọc), phù hợp với
các công trình quy mô nhỏ, ép tải đạt tải trọng cao hơn (trên 40
tấn/đầu cọc), phù hợp với các công trình quy mô lớn hơn. Lưu ý là
các loại máy ép thường sử dụng công suất điện 3 pha, nên chủ nhà cần
lưu ý chuẩn bị sẵn nguồn điện cho nhà thầu. Khi làm hợp đồng ép cọc
bê tông, chủ nhà cần làm rõ với nhà thầu về các thông số cọc như mác
bê tông, chủng loại thép, ... vì các cọc được đúc sẵn nên dễ bị làm
gian dối nhằm mục tiêu trục lợi. Khi vận chuyển cọc đến chân công
trình, chủ nhà cần tiến hành kiểm tra tại hiện trường chất lượng của
bê tông và thép theo hình thức ngẫu nhiên để tránh trường hợp cọc
không đủ tiêu chuẩn làm ảnh hưởng đến chất lượng của công trình xây
dựng. Khi ép cọc xuống đất, do địa chất nền đất không đồng đều, nên
có chỗ cọc xuống sâu, chỗ xuống nông, nên xảy ra hai tình huống là
ép âm và ép dương. Cần làm rõ giá cả với nhà thầu trong mỗi tình
huống ép âm hoặc ép dương. Chủ nhà cũng cần buộc nhà thầu làm theo
các tiêu chuẩn đã quy định cụ thể trong hồ sơ thiết kế nền móng do
bên tư vấn xây dựng cung cấp, như chủng loại cọc, vị trí cọc, số
lượng cọc, cọc ép thử, ...
Một lưu ý về việc ép cọc bê tông
nói riêng và việc làm móng nói chung là các công việc khoan ép vào
lòng đất rất dễ gây ảnh hưởng đối với các khu đất và nhà cửa lân
cận. Nên thực hiện hướng ép cọc theo chiều sao cho phần đất bị nén
đẩy không hướng về bất kỳ nhà cửa hay vật kiến trúc nào. Cụ thể chủ
nhà nên tham vấn ý kiến của người có chuyên môn.
Việc làm
móng nhà được thực hiện sau khi việc gia cố nền đất hoàn thành. Móng
nhà hiện tại thường là móng băng, móng bè hoặc móng cọc. Đối với
trường hợp ép cọc bê tông, thì đổ các đài móng để liên kết các đầu
cọc, các đài móng lại liên kết với nhau thành một hệ khung vững chắc
thông qua các dầm móng. Việc làm móng bao gồm các công việc sau theo
thứ tự: đan thép, ghép cốp pha, đổ và đầm bê tông, chờ bê tông ngưng
kết, rút cốp pha, xây tường móng. Đây là công việc của nhà thầu, tuy
nhiên chủ nhà nên phối hợp với giám sát công trình, theo dõi và chỉ
đạo thợ thực hiện theo đúng bản vẽ kỹ thuật.

8. Xây dựng phần
khung nhà
Thời điểm kết thúc phần nền móng cũng là
thời điểm bắt đầu việc xây dựng phần khung nhà. Khung nhà được hiểu
là bao gồm toàn bộ hệ khung kết cấu bê tông cốt thép và hệ thống
tường bao, tường ngăn chia của nhà. Hiện nay, mặc dù công nghệ xây
dựng đã đi khá xa, nhiều loại vật liệu mới ra đời, nhưng bê tông,
cốt thép và gạch vẫn là những vật liệu xây dựng chủ yếu và phổ dụng
nhất.
Một hệ khung nhà bao giờ cũng bao gồm 5 thành phần
chính: cột nhà (để truyền lực xuống đất), dầm nhà (hay đà, dùng để
kết nối và truyền lực xuống các đầu cột), bản sàn (hay tấm, được đổ
gối lên các hệ dầm, là nơi nâng đỡ các vật thể trong nhà), tường nhà
(gồm tường bao và tường ngăn chia, được xây bằng gạch), và cầu
thang, là bộ phận kết nối giữa các tầng nhà.
Việc thực hiện
xây dựng phần khung nhà cũng như khi làm móng bao gồm các công việc
chính là: đan thép, ghép cốp pha, đổ và đầm bê tông, chờ bê tông
ngưng kết, rút cốp pha, xây tường. Công việc này không đơn giản
nhưng cũng chẳng phức tạp, chỉ cần lưu ý một số điểm chính như
sau:
Việc đan thép phải theo đúng chỉ định của bản vẽ kết
cấu, đúng chủng loại và độ dài của các cấu kiện thép. Khi đan cần
lưu ý tránh dẫm lên thép làm xô lệch thép làm giảm sức chịu tải. Nên
có các cầu thép đặt lên trên kết cấu khi tiến hành đổ bê tông tránh
làm xô lệch thép đan.
Việc ghép cốp pha cần thực hiện theo
đúng quy chuẩn xây dựng, gỗ cốp pha không được lựa chọn loại gỗ quá
kém phẩm chất, có thể bị bục vỡ trong quá trình đổ đầm bê tông. Kết
nối các cốp pha thật chặt và gọn gàng.
Việc đổ đầm bê tông có
thể thực hiện thủ công bằng máy trộn bê tông, cũng có thể thực hiện
bằng xe trộn bê tông chuyên dụng, bơm bê tông bằng vòi bơm. Quá
trình trộn cần lưu ý đúng tỷ lệ giữa cốt liệu và chất kết dính, sao
cho hỗn hợp bê tông đảm bảo đúng tiêu chuẩn. Khi đầm bê tông lưu ý
phải đầm đều tay, không được bỏ sót bất kỳ chỗ nào.
Việc rút
cốp pha cần lưu ý sao cho thời gian ngưng kết của bê tông phải đủ
ngày, không nên vì tiến độ gấp gáp mà rút cốp pha sớm, gây ra nhiều
tai nạn sập bê tông đáng tiếc.
Việc xây tường cần lưu ý xây
làm sao cho thẳng, mạch đều. Trong quá trình xây cần liên tục kiểm
tra độ thẳng bằng quả dọi. Vữa xây cần trộn đúng tỷ lệ, đảm bảo độ
kết dính và chống nước thẩm thấu qua.

9. Giai đoạn hoàn
thiện
Kết thúc phần khung nhà (phần thô), là coi
như đã đi được 70% cuộc hành trình. Tiếp theo là giai đoạn hoàn
thiện, tuy nhẹ nhàng hơn nhưng lại đòi hỏi nhiều hơn về mặt kỹ
thuật, thẩm mỹ.
Giai đoạn hoàn thiện bao gồm các công đoạn:
trát tường, láng sàn, ốp lát gạch, sơn bả tường, lắp đặt hệ thống kỹ
thuật điện, cấp thoát nước, điện thoại, chống sét, ... Đây cũng là
công việc của các nhà thầu, tuy nhiên cần lưu ý một số điểm như
sau:
Công tác trát tường, láng sàn: cần trộn vữa theo đúng tỷ
lệ quy định trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật. Ở các diện tường, trần,
sàn tiếp xúc nhiều với nước, không khí ẩm như tường bao ngoài trời,
tường giáp vệ sinh, bếp, tiểu cảnh, sàn nhà tầng 1, ... có thể cần
phải trộn vào trong vữa một hỗn hợp chống thấm nhất định. Sau khi
trát, láng vữa xong cần cán thẳng. Chủ nhà phải kiểm tra độ phẳng
cũng như chất lượng vữa trước khi bắt đầu các công tác sơn
bả.
Việc ốp lát gạch thì phải theo đúng tiêu chuẩn quy định
của nhà sản xuất. Mạch gạch cần đều, các viên gạch thẳng nhau, không
được xô xệch, nghiêng ngả.
Công tác sơn bả là một công tác
đơn giản, nhưng không phải ai cũng làm được một cách hoàn hảo. Hiện
nay trên thị trường có nhiều chủng loại, nhãn hiệu sơn trang trí
khác nhau, xét về tính dung môi có thể chia làm hai loại: sơn gốc
nước và sơn gốc dầu. Sơn nước được sủ dụng phổ biến hơn với ưu điểm
tiện dụng và không gây độc hại cho sức khoẻ và môi trường, màng sơn
cho phép lượng hơi ẩm nhất định bên trong tường thoát ra ngoài mà
không gây phồng rộp. Trong khi đó sơn dầu chủ yếu dùng cho bề mặt gỗ
và kim loại. Xét về chức năng sủ dụng chia làm hai loại: sơn trong
nhà có đặc tính khả năng chùi rủa, vệ sinh, bề mặt nhà mịn còn sơn
ngoài trời có đặc tính chống rêu mốc, bám bụi, chống thấm và bền
màu. Hệ thống sơn trang trí bao gồm 03 lớp: lớp ma-tít làm phẳng bề
mặt cần sơn, cần lưu ý chọn loại bột bả tường tốt có độ bám dính cao
vì chất lượng sơn sẽ phụ thuộc rất nhiều vào lớp này. Thứ hai là lớp
sơn lót giúp ngăn chất kiềm trong tường thoát ra ngoài làm hỏng màng
sơn, cuối cùng là lớp sơn phủ có tác dụng bảo vệ và trang
trí
Công tác lắp đặt điện, nước và các hệ thống kỹ thuật: cần
tuân thủ theo đúng bản vẽ kỹ thuật và hệ thống tiêu chuẩn xây dựng
Việt Nam. Nên chú trọng vào độ bền vững và an toàn của các hệ thống
này, ví dụ như hệ thống cấp điện cần cầu dao an toàn, các đường dây
chờ cho máy phát điện sau này, độ dốc của các đường ống thoát nước
phải đủ tiêu chuẩn, hệ thống chống sét an toàn, các đường dây cần đi
trong ống bảo vệ tránh bị ẩm chập điện, ...

10. Sản xuất lắp
đặt nội thất
Giai đoạn sản xuất đồ nội thất thực
ra có thể bắt đầu ngay từ khi khởi công công trình, nếu như chủ nhà
thực hiện phần thiết kế nội thất cùng với phần thiết kế xây dựng căn
nhà. Như vậy khi hoàn công phần xây dựng thì phần nội thất cũng đã
có thể sản xuất xong xuôi để tiến hành lắp đặt. Nếu như đến giai
đoạn này mới bắt đầu việc thiết kế nội thất thì thời gian chờ có thể
phải kéo dài khá lâu. Vì đối với đồ gỗ tự nhiên như các phần cửa,
cầu thang, tủ bếp, bàn ghế, giường tủ phải có một thời gian nhất
định để ngâm tẩm, sấy khô các cấu kiện gỗ, đảm bảo cho đồ đạc một độ
bền nhất định. Đối với đồ gỗ công nghiệp, thời gian chờ sẽ nhanh hơn
do không phải trải qua giai đoạn ngâm tẩm, sấy khô nhưng thời gian
đợi cũng là không ít.
- Hiện nay đối với gỗ tự nhiên người
ta thường sử dụng chủ yếu là các loại gỗ lim, xoan đào, nghiến, dổi,
pơmu, chò chỉ, thông, ... gỗ công nghiệp thì sử dụng các chất liệu
MDF, MFC, tech, gỗ ván ép, ... Nói chung tuỳ vào nhu cầu và sở thích
mà có thể lựa chọn gỗ tự nhiên hoặc gỗ công nghiệp, hoặc dùng kết
hợp cả hai.
- Đồ nội thất cũng có thể mua sẵn trên thị trường
tại các showroom về đồ nội thất, tuy nhiên các đồ mua sẵn được thông
thường chỉ là: sofa, giường, bàn ăn. Các đồ đạc khác như tủ bếp, tủ
quần áo, tủ sách, tủ ti-vi, bàn làm việc, ... thường khó mua sẵn
hơn, vì nếu mua sẵn rất khó hợp với khung nhà. Trường hợp này nên sử
dụng đồ gia công sẽ phù hợp hơn.
- Phần nội thất ở đây ngoài
đồ gỗ còn bao gồm các mảng trang trí, tiểu cảnh, trần giả, sàn gỗ,
... Đây là những hạng mục đòi hỏi độ tỉ mỉ, cầu kỳ, trau chuốt từng
đường nét, là cơ sở để đánh giá trực giác về chất lượng căn nhà. Do
vậy chủ nhà cần phải cẩn thận hơn trong công tác giám sát, kiểm tra,
nghiệm thu các hạng mục này.

Lời
kết
Làm nhà là một khoa học, cũng là nghệ thuật,
và là cuộc sống. Là khoa học vì nó chứa đựng biết bao giải pháp kỹ
thuật do khoa học sáng tạo ra. Là nghệ thuật vì nhà là vẻ đẹp của xã
hội. Là cuộc sống vì mọi người đều làm nhà và sử dụng nhà. Nói vậy
có nghĩa là chúng ta làm nhà phải đảm bảo được kỹ thuật, mỹ quan và
thích nghi với cuộc sống.
Những vấn đề trên đây chỉ là rất sơ
lược về quá trình xây dựng một căn nhà. Thực tế sẽ còn rất nhiều
việc phát sinh, khó khăn cần phải giải quyết. Chỉ hy vọng cuốn cẩm
nang này sẽ giúp ích phần nào cho độc giả trong việc giải quyết các
khó khăn ấy.
Cuối cùng, thay cho lời kết, xin chúc quý độc
giả may mắn và thuận lợi trong công việc xây dựng nhà ở cho mình,
một công việc không hề đơn giản !
VIETAA.,JSC www.vietaa.com
|